Xây dng mô hình t nhóm o
Bn là người thích hot động theo nhóm. Nhóm ca bn là nơi cho kết qu làm vic cao,
nơi bn cm thy mình tràn đầy năng lượng. Bn có th hc hi, trao đổi kiến thc và
kinh nghim và giúp đỡ các thành viên khác cùng tiến b. Bn tìm thy mt nơi bn d
dàng bày t và hi han nhng điu bn khó nói vi người khác. Bn tin tưởng, mến yêu
và cm thy t hào v nhng thành viên trong nhóm. Nhóm ca bn giúp bn hoàn thành
công vic tt hơn, đó là nhng người mà bn đi tìm mi khi kết thúc mt nhim v để nói
v nhng gì bn đã đạt được. Nhng nhóm như vy là nhng điu không ai có th quên
được và tt c chúng ta đều mun là mt phn trong đó. Điu này có th so sánh vi vic
bn bt đầu vào mt cuc chu du, bn gp g nhng người l mt, kết bn và cúng khám
phá mt mt thế gii mi l và hp dn vô
cùng.
Nhưng điu may mn đó không phi ai
cũng có được. Chúng ta đều ao ước mi
nhóm làm vic mà chúng ta tham gia phi
khuyến khích tinh thn chúng ta, giúp ta
khai thác thế mnh và tt nhiên là phi hp
hiu qu. Vy điu gì đã làm nên s thành
công ca quá trình làm vic theo nhóm.
Làm sao để to ra và duy trì s liên kết v
phi hp trong mt nhóm. Làm sao để phi
hp nhân lc, nhim v, t chc và công
ngh để to ra kết qu tt nht. Liu có mt công thc hay quy tc nào dn đến s thành
à
công này?
hi hp hiu qu, nhm phân tích và xây dng mô hình nhóm o phù hp và thiết
thc.
đang tng ngày thay đổi phong cách cũng như cht lượng làm
vic ca mi chúng ta.
Chúng ta đang bước vào k nguyên ca công ngh và phi hp công ngh. Điu này
mang đến cho chúng ta mt môi trường làm vic hoàn toàn mi, đó là làm vic vi mô
hình nhóm o trong đó các thành viên rt ít khi phi giao tiếp trc din vi nhau. Bn có
th thy tht là phc tp. Bn có th nghi ng liu công ngh có th nh hưởng như thế
nào đến hot động nhóm. Liu chúng ta có th to ra s liên kết và tăng cường phi hp
khi mà nhng liên kết truyên thng đã không còn. Chúng ta hãy cùng tìm hiu mô hình
mi m này để có kiến thc khái quát v khái nim và yêu cu v phi hp công ngh
mô hình hot động nhóm o, nhng trường hp ng dng công ngh đin t trong kinh
doanh và đánh giá tác động trong hot động đầu tư, la chn và thiết lp h thng công
ngh p
Thut ngo” không còn là quá mi m trong thi đại hin nay. Chúng ta có th nghe
thy nhng thut ng sau khá quen thuc như mng lưới tri thc o, t chc o, nhng
cng đồng o hay nơi làm vic o… Tt c nhng mô hình này đều da trên s phi hp
các thành tu công ngh
Mt cách đơn gin thì Mô hình t nhóm o được định nghĩa là mt nhóm mà các thành
viên hot động mt cách tn mát, nhưng không nht thiết là phi trên mt địa bàn rng
ln. Cũng như trong nhng t nhóm truyn thng, nhng thành viên này có nhng k
năng b sung, cùng thc hin vì mt mc tiêu chung hoc các mc tiêu liên kết vi nhau,
có chung định hướng tiếp cn công vic và chia s trách nhim vi nhau. Tuy nhiên, h ít
khi phi tiếp xúc trc din vi nhau mà s dng phương tin liên kết chính là h thng
thông tin đin t, đồng b cũng như không đồng b, nhng phương tin qun lý và chia
s d liu và các din đàn trao đổi trc tuyến… T nhóm o không ch đơn thun là
nhng cá nhân làm vic t xa hay thc hin công vic nhà. H cũng có th làm vic
gn nhau, nhưng phi hp vi nhau thông qua các phương tin đin t.
Mt nhóm o thường có 3 đim khác bit chính: Khác bit v thi gian, nơi chn và v
văn hóa. Các thành viên trong mt nhóm o thường bt đầu công vic vào nhng thi
đim khác nhau, làm vic theo nhng ca khác nhau, thm chí là khác ngày. H cũng có
th làm vic vào cùng mt thi đim nhưng li nhng múi gi khác nhau. H có th
làm vic rt gn nhau nhưng cũng có th khá xa nhau: nhng tng khác nhau trong
mt tòa nhà, hay nhng tòa nhà khác nhau, nhng thành ph khác nhau thm chí là
nhng quc gia khác nhau. Do vy văn hóa, phong cách làm vic cũng có th có nhng
đim khác bit. Đó là s khác bit trong ngôn ng, ngành ngh, trình độ, cũng có th
bt đồng v tôn giáo, xã hi, chính tr hay nhng yếu t kinh tế. Thm chí c gii tính
cũng d dàng gây ra s khác bit không nh trong hot động ca nhng thành viên trong
mt nhóm o.
Người ta có th phân loi các t nhóm o da
trên mc đích ca nhóm. Theo cách phân loi
này gm có nhóm nghiên cu, nhóm trng
đim và nhóm hn hp.
Nhóm nghiên cu hình thành do nhu cu v
kiến thc. Các thành viên trong nhóm thường
có mt lượng kiến thc ln v mt lĩnh vc
nào đó. H bt đầu quá trình phi hp t vic
hc tp và tìm hiu v mt vn đề, hay nói
cách khác là h tiếp thu nhng kiến thc
tường và n. Mi cá nhân bt đầu vic nghiên
cu hc hi ca mình bng cách tìm kiếm tài liu và đưa ra các câu hi, nhng vn đề
thc mc. Trong quá trình tho lun nhng vn đề được quan tâm đó, nhiu sáng kiến và
ý tưởng ra đời và kết qu ca vic tho lun có th là nhng ci tiến hoc thm chí là c
nhng phát minh. Mc đích rõ ràng nht ca mt nhó
m theo mô hình này là phát trin
kiến thc.
oanh cùng chia s và tìm hiu kiến thc
kinh doanh cũng là mt ví d v mô hình này.
Mt ví d cho hình thc nhóm này có th là mt nhóm các chuyên gia do mt nhóm giáo
sư v phương pháp lun hướng dn xây dng mô hình t nhóm o. Cng đồng Saga bao
gm nhng saganor yêu thích hot động kinh d
Nhóm trng đim thường quan tâm đến vic bt đầu mt d án, ra mt mt sn phm hay
dch v mi hoc hướng ti mt mc tiêu c th. Các thành viên thường có kiến thc v
lĩnh vc quan tâm t khi nhóm bt đầu hình thành, nên mc độ và phm vi chuyên sâu
ca tng người có th rt khác nhau. Vì vy h phi hp vi nhau bng cách trao đổi kiến
thc và k năng t đó trau di cho bn thân và nhm cho mt mc đích c th. Mt nhóm
giám đốc kinh doanh mt ngành ngh nào đó cùng làm vic để gia tăng cơ hi phát trin
doanh s khi vòng đời sn phm thay đổi là mt ví d cho mô hình này. Hay mt ví d
khác là t chc nhng nhà sn xut ô tô cùng nhau phát trin h thng tiết kim cht đốt
cho xe hơi.
Nhóm hn hp, theo đúng như tên gi, quan tâm đến c hai mc tiêu trên, h va nghiên
cu nhm phát trin kiến thc nói chung va nhm mt mc đích c th. Da trên kiến
thc chuyên môn ca mình h trao đổi nhm tìm kiếm mt phương án ti ưu cho mt
mc đích nào đó, nếu mc đích đó không đạt được thì h cũng đạt được mc đích là làm
giàu tri thc ca mình.
Li ích ca mô hình t nhóm o.
V mt ngun nhân lc , mô hình nhóm o mang li nhiu cơ hi hơn cho t chc, bao
gm:
M rng ngun kiến thc và chuyên môn cho tng thành viên cũng như cho c t
chc.
Tăng cường kh năng lãnh đạo da trên s phi hp ca nhóm, t đó gim thiu
t l qun tr viên trên s công nhân có trình độ cao.
Vic chia s kiến thc và kinh nghim din ra kp thi, đúng thi đim cn thiết.
Do đó gim đỗ tr trong phi hp các thành viên cũng như tránh lãng phí.
Gia tăng t l nhng công vic mang tính thách thc. Nâng cao k năng làm vic
cũng như kh năng sáng to và ci tiến.
Tp hp ngun nhân lc tài năng t nhiu địa bàn khác nhau.
Tăng cường s tha mãn động lc và đối vi nhân viên có trình độ cao, do s linh
hot và tính phi hp cao ca công vic.
Cng c và phát trin k năng giao tiếp ca các thành viên.
Tăng s lượng nhóm đa chc năng.
Gim va chm và bt đồng gia các thành viên mà ít liên
quan đến công vic.
tài chính, mô hình nhóm o có th mang li
nhng li ích sau:
í đi li cũng như ăn , gim bt t l
chi phí liên quan đến nghiên cu và thu thp thông
Trên phương din
Gim thiu chi ph
phi công tác xa.
Gim
tin.
Gim chi phí đào to và tuyn dng.
Gim chi phí liên quan đến công s, thiết b chung.
Tăng hiu qu khai thác và s dng thông tin, gim chi phí lưu tr.
Tăng doanh thu.
Nhng li ích tng th đối vi doanh nghip.
Cng c mi quan h vi đối tác
Gia tăng cht lượng dch v chăm sóc khách hàng, gim thiu phàn nàn chê trách
Gim thiu hot động trung gian
Vai trò ca hot động nhóm o cùng nhng li ích mà nó mang li là điu d nhn thy.
Tuy nhiên xác định mc độ nh hưởng ln hay nh, đó là mt vn đề khó khăn, nht là
để thuyết phc các nhà qun tr truyn thng thay đổi phong cách làm vic ca mình. Vì
vy cn xây dng mt mô hình kinh doanh da trên nhng yếu t tài chính để lượng hóa
tính ưu vit ca mô hình hot động nhóm o vi s ng dng công ngh.
Trong bài viết này xin đưa ra mt mô hình thc hin chiến lược th nghim ca mt công
ty công ngh cao ca Hoa K. Hai mc tiêu chính ca chiến lược là tăng doanh thu và
gim chi phí hot động. Mô hình này được xây dng da trên kết qu hot động thc tế
ca công ty cùng vi mt s gi định nhm thun tin hơn cho vic nghiên cu. Chúng ta
s nghiên cu 2 “kch bn”, mt là chiến lược ng dng phi hp nhóm truyn thng, hai
ng dng mô hình nhóm liên kết o, và so sánh kết qu vi nhau.
Vic đánh giá tp trung vào nhng vn đề sau
Vic qun tr thông tin và tri thc
S phi hp trong công vic
Chi phí đi li và nhng chi phí thường nht khác
Vn đề thôi victuyn dng nhân viên
Chế độ lương
Doanh thu
Ch xét hot động ca công ty min Bc nước M Địa vi địa bàn hot động bao gm 3
khu vc vi tng s 18 giám đốc kinh doanh (mi khu vc 6 giám đốc), 3 giám đốc khu
vc và mt tng giám đốc khu vc min Bc làm vic ti tr s chính ca công ty, không
thuc mt khu vc nào.
Gi định nhng nhân t cơ bn không thay đổi
S gi làm vic mi tun ca mt nhân viên: 40 gi
S tun làm vic trung bình mt năm: 50 tun
S ngày làm vic trung bình mt năm ca mt nhân viên: 220 ngày.
Lương trung bình ca mt nhân viên, bao gm c ph cp: $ 100 000
Ch tiêu doanh thu cho mi giám đốc kinh doanh: $ 1 500 000
Phí đi li và ăn cho mi nhân viên cho mt cuc hp toàn min (bao gm: vé
máy bay $ 750; vé khách sn và tin ăn $ 580; thuê xe hơi và đỗ hoc phí taxi $
200): $ 1 530
Phí thuê phòng hp và nhng dch v kèm theo cho mi bui hp toàn min: $ 2
000
Kch bn 1:chiến lược ng dng mô hình nhóm truyn thng, kết qu được tính toán da
trên thng kê hot động ca công ty.
Trong kch bn truyn thng này, nhng cuc hp phi hp được din ra trc tiếp đều
đặn hàng tun mi khu vc. Mi cuc hp trung bình kéo dài 3 tiếng để mi thành viên
cp nht thông tin hot động ca nhng đơn v khác trong khu vc.
Mi quý, mt cuc hp toàn min bc được tiến hành mt ln, mi ln mt khu vc.
Như vy mi ln hp s có 15 người phi di chuyn bao gm 12 giám đốc kinh doanh, 2
giám đốc khu vc và tng giám đốc toàn min Bc. Cuc hp này kéo dài 3 ngày.
Vic đi li cho cuc hp toàn min này thường din ra vào thi gian làm vic và đến bui
ti khi các thành viên đã đến đầy đủ s có mt chương trình khai mc. Như vy cuc hp
này dn đến chi phí cho 2 đêm khách sn và 3 ngày làm vic.
Chi phí hàng năm cho cuc hp khu vc hàng tun là $ 178 977. Chi phí hàng năm cho
các cuc hp quý là $ 80 000. Tng chi phí đi li và ăn và phòng hp cùng các dch v đi
kèm là $99 800.
Gi s rng các giám đốc kinh doanh đều đạt mc doanh thu ch tiêu và t l hoa hng
cho mi giám đốc không ph thuc vào mt hàng kinh doanh ca h. Mi giám đốc kinh
doanh nhn hoa hng 5% trên tng doanh thu ca mình, tc là $ 75 000 nếu. Giám đốc
khu vc nhn 1,25% hoa hng, tc là $ 112 500 . Tng giám đốc toàn min vi mc hoa
hng 0,5 % s nhn $ 235 000.
Như vy tng mc lương cho 22 nhân viên này s là $ 2 200 000 mt năm.
Tng doanh thu hàng năm là $ 27 000 000 và tng chi hoa hng là $1 822 500.
Tm dng vn đề doanh thu và chi phí thường k đó để đề cp đến mt mng chi
phí khác mà không có tên trong cơ cu vn và ngân lưu. Đó là thông tin. Thông tin
cũng có hai loi, mt loi thông tin chính thc d dàng thu thp, và mt loi thông tin
ngm thường ch được trao đổi qua li nói. Trung bình mt ngày mi nhân viên dành
1gi để tìm kiếm thông tin, tìm đúng người để hi v thông tin cn thiết. Điu này gp
không ít khó khăn vì không phi khi nào h cũng tìm đúng người để hi. Ngoài ra người
cung cp thông tin phi tr li nhiu ln vi nhiu người v mt thông tin. Chi phí cho
vic tìm kiếm thông tin này cùng vi nhng lãng phí do vic lp li như trên ước tính
khong $550 mt năm.
Mt vn đề khác thường gp trong công ty là để mt mt s khách hàng do nhân viên bán
hàng đôi b sót tài khan ca các khách hàng quen thuc. T l này chiếm khong 0,5%
tng doanh thu, tc là $135 000 mt năm.