DOI: 10.56794/KHXHVN.KHXHVN.5(185).108-121
108
Xây dựng thang đo đạo đức kinh doanh
ca doanh nghiệp thương mại đin t Vit Nam
Đặng Quan Trí*, Nguyn Thành Luân**, Nguyn Th Hi Bình***
Nhận ngày 26 tháng 12m 2022. Chấp nhận đăng ngày 20 tháng 4 năm 2023.
Tóm tt: Các tác giả phát triển một thang đo để đo lường quan điểm của người lao động về đạo đức kinh
doanh trong các doanh nghiệp thương mại điện tử. Để phát triển thang đo đạo đức kinh doanh, nhóm tác giả
tiến hành phối hợp nghiên cứu định nh sau đó nghiên cứu định lượng. Trong nghiên cứu định tính, thảo
luận nhóm tập trung được thực hiện để đề xuất các thang đo để phát triển bảng câu hỏi khảo sát. Sau đó, phân
tích định lượng được thực hiện. Dữ liệu được phân tích nhân tố khám phá. Mẫu nghiên cứu bao gồm 221
người lao động trong một số doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam. Thang đo được phát triển bao
gồm m thành phần chính sách an toàn thông tin giao dịch, chính sách bảo mật thông tin giao dịch, sự
trung thực, sự phục hồi dịch vụ và sự minh bạch.
T khóa: Đạo đc kinh doanh, xây dựng thang đo, doanh nghiệp thương mại điện t, Vit Nam.
Phân loi ngành: Tâm lý hc
Abstract: The authors develop a scale to measure employees' views on business ethics in e-commerce
enterprises. To develop the Business Ethics scale, the authors apply qualitative and quantitative research. In
qualitative research, focus group discussions are carried out to propose scales to develop survey
questionnaires. Then, quantitative analysis was performed. The data were subjected to exploratory factor
analysis. The research sample includes 221 employees in a number of e-commerce businesses in Vietnam.
The scale developed includes five components, namely Transaction Information Security Policy, Transaction
Information Security Policy, Honesty, Service Recovery and Transparency.
Keywords: Business Ethics, Scale Development, E-commerce enterprise, Vietnam.
Subject classification: Psychology
1. M đầu
T thc tiễn ngành Thương mại điện t (TMĐT) cho thy, th trưng tiêu th các sn phm
dch v trên các nn tảng TMĐT ti Vit Nam rt tiềm năng sự phát trin khác nhau v các
hoạt động TMĐT tại các vùng và địa phương. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp TMĐT hoạt động
ti th trường Vit Nam phi xây dng li thế cnh tranh khi th trường tr nên khó khăn hơn. Đạo
đức kinh doanh (BE) được xem tài sn vô hình quan trng ảnh hưởng đến li thế cnh tranh ca
doanh nghip. Hình ảnh được to ra t BE giúp doanh nghip th tối đa hoá lợi nhuận, gia tăng
th phn, thu hút khách hàng mi, duy trì nhng khách hàng hin có, làm hiệu hoá hành động
của đối th cnh tranh trên tt c s thành công sng còn ca các doanh nghip trên th
trưng (Sarstedt cng s, 2013). vy, biết đưc các yếu t tiềm năng tác động đến BE
nhn thc ca người lao động v BE ca doanh nghip nhm ngng danh tiếngng như hình ảnh
ca doanh nghip vai trò chiến c (Khan, Sukhotu, 2020; Leiva cng s, 2016). Ngi ra, nên
xem t BE nhng nn n hoá khác nhau, đặc bit nền n hoá Đông Nam Á (Sharma, 2019).
*,** Trường Đại hc Ngoi Ng - Tin hc Thành ph H Chí Minh.
Email: tridq@huflit.edu.vn
*** Trường Đại hc Tài chính - Marketing.
Đặng Quan Trí, Nguyn Thành Luân, Nguyn Th Hi Bình
109
Bên cạnh đó, do tính chất đặc trưng mục đích khác nhau của các doanh nghiệp TMĐT, nên BE
ca các doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau và dẫn đến nhn thc khác bit của người lao động v BE.
T đó, tác động đến hành động khác nhau đối vi khách hàng.
Khách hàng doanh nghiệp đều công nhn nhng n lc v BE nhng nhân t khác bit
quan trng trong th trường để thiết lp duy trì li thế cnh tranh trên th trưng (Khan &
Sukhotu, 2020). Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây ch yếu tp trung vào nghiên cu nhn thc
ca khách hàng v BE và chưa có nhiu nghiên cu tp trung vào nhn thc của người lao động, ví
d như nghiên cứu ca Luu (2012) về: “mối liên h giữa phong cách lãnh đạo, niềm tin, và đạo đức
kinh doanh”, nghiên cứu ca Valente cng s (2021) về: “Khám phá tính nhất quán ca nhn
thức đạo đức ca sinh viên giáo dục đại hc kinh doanh kinh tế: nhìn t hc thuật đối vi thế
gii doanh nghiệp” hoặc như nghiên cứu ca Ferrell cng s (2019) v “đạo đức kinh doanh,
trách nhim xã hội, và quan điểm v thương hiệu: mt nghiên cứu khám phá”. Ngoài ra, các nghiên
cu v nhn thc ca khách hàng các quc gia nhng nền văn hoá khác nhau cũng cho ra
nhng kết qu khác nhau mức độ phát trin khác nhau ca th trường s tác động đến nhn thc
v BE ca doanh nghip (Khan, Sukhotu, 2020; Sharma, 2019). Bên cạnh đó, tại th trường Vit
Nam đặc biệt ngành TMĐT, vẫn chưa nghiên cứu nào tp trung vào nhn thc của người
lao động v BE ch tập trung vào đối tượng nghiên cu là nhóm khách hàng hoc người tiêu
dùng như nghiên cu ca Son & Quang (2018). T quan điểm trên cho thy, vic nghiên cu nhn
thc của người lao động đối vi BE ca doanh nghip vn còn mới ý nghĩa quan trọng v
mt lý thuyết khi m rng ra khía cnh mi v BE dưới góc độ người lao động, đồng thời đóng
góp v mt thc tiễn giúp cho người qun nâng cao nhn thc của người lao động, khi nghiên
cu ti mt quc gia đang phát triển như Việt Nam.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Khái nim v đạo đức kinh doanh và đạo đức kinh doanh trong thương mại điện t
“Đạo đức” có nguồn gc t tiếng Hy Lạp “ethos” có nghĩa là định hướng cơ bản ca một người
đối vi cuc sng. th được định nghĩa một n lc h thng hóa các phán đoán đạo đức
(Paswan, 2003). BE lch s lâu đời thông qua vic k chuyện để minh ha cng c ý thc v
giá trị, gia đình, niềm tin công (Mili cng s, 2019). Trong thế k th XXI, kinh doanh đã
chuyển đổi t ít trách nhim sang trách nhiệm đạo đức hơn. Một s v bối liên quan đến gian
ln, la di hi l đã làm thay đổi nhn thc ph biến v các doanh nghiệp, như: Enron hoặc
WorldCom (Drover cng s, 2012). Điều này đã tạo ra mt khoa hc liên ngành hiện đại mi,
chuyển đổi giữa đạo đức ng dng và BE, tiếp tc phát trin ngày nay.
S phát trin và thnh hành ca Internet cùng vi s bùng n của TMĐT đã tạo điều kin cho s
ng dng công ngh thông tin trong kinh doanh, t đó hình thành nên ngành TMĐT. BE trong
TMĐT một tp hp các quy tc, quy chun nguyên tắc liên quan đến các quyết định đạo đức
khi s dng công ngh máy tính và s dng máy tính trên không gian mng (Pierce, Henry, 1996).
Theo nghiên cu ca Cheng và cng s (2014), TMĐT có nhiều kh năng bị coi là phi đạo đức hơn
thương mi trc din.
2.2. Nhng nghiên cứu trước v thang đo đạo đức kinh doanh trong lĩnh vc thương mại điện t
Gibert & Stead (2001) ch ra rng, trng tâm chính ca các vấn đ đạo đức TMĐT là quyn
riêng bảo mt thông tin. Ngoài quyền riêng bảo mt thông tin, Bhattacherjee (2001)
đã chng minh rằng, người tiêu dùng lo ngi v các hành vi lừa đảo gia các n bán l trc
tuyến. Dimitriades (2004) cũng tin rằng, các vấn đề đạo đức TMĐT bao gm: quyn rng tư,
bo mật thương mại s rò r e-mail. Bush cng s (2000) kết lun rng, các vn đề đạo đức
Khoa hc xã hi Vit Nam, s 5 - 2023
110
trong kinh doanh TMĐT bao gồm: an ninh thương mại, hoạt động bt hợp pháp như lừa di khách
hàng quyền riêng tư. Mason (2016) đề xut bn vấn đ chính đối với đạo đức thông tin trong
thời đại thông tin: quyền riêng tư, độ chính xác, s hu thông tin, kh năng tiếp cn thông tin
(thường được gi là PAPA).
Roman (2007) đã xây dựng thang đo đạo đức của người bán hàng dưới góc độ nhn thc ca
người tiêu dùng trong TMĐT. Các nghiên cứu trước đây thường đề cập đến vấn đề an toàn trong
giao dch trc tuyến, nhng hot động phi pháp như: lừa đảo, lm dng thông tin nhân ca
người dùng, vấn đề s trung thc trong cung cp thông tin (Singh & Hill, 2003). Mt s nghiên cu
khác xem xét vai trò ca chính ph trong việc đảm bo an toàn bo mt thông tin trong môi
trưng Internet. Kracher cng s (2005), đã phát triển thang đo nhận thức đạo đức của người
bán trong TMĐT gồm bn yếu t: chính sách an toàn, chính sách quyền riêng tư, sự trung thc
thc hin giao dch. Cheng và cng s (2014), đã phát triển thang đo đạo đức trong TMĐT từ nhn
thc của người tiêu dùng đề xuất năm thành phần: hành vi bán hàng, chính sách riêng tư, bo
mt, s đáp ứng nhu cu khách hàng và thc hin giao dch.
Bng 1: Mt s thành phn ca thang đo đạo đức kinh doanh trong lĩnh vực TMĐT ca các
nghiên cứu trước
STT
Tác gi
Thành phn
1
Singh và Hill (2003)
An toàn trong giao dch trc tuyến, nhng hot động phi
pháp như lừa đảo, lm dng thông tin nhân của người
dùng, vấn đề s trung thc trong cung cp thông tin
2
Kracher và Corritore (2004)
Chính sách an toàn; chính sách quyền riêng tư; sự trung
thc và thc hin giao dch
3
Cheng và cng s (2014)
Hành vi bán hàng; chính sách riêng tư, bo mt, s đáp
ng nhu cu khách hàng và thc hin giao dch.
4
Son & Quang (2018)
Chính sách an toàn; chính sách quyền riêng tư; sự trung
thc của người bán hàng; thc hin giao dch; dch v
khách hàng.
Ngun: Nhóm tác gi tng hp
Mt s tác gi đã thêm các thành phần để làm thang đo BE phản ánh đa chiều đa phương
diện hơn, tuy nhiên các thành phần thang đo này hầu như ch đưc phát triển dưới góc độ ca
khách hàng, người tiêu dùng.
2.3. Vấn đề xây dng thang đo đạo đức kinh doanh
nhiu nghiên cu v thang đo (hay các thành phần) v BE được thc hin, tuy nhiên,
nhng nghiên cu này vn tn ti mt s vấn đề. Các nghiên cu ít tp trung vào gii quyết v các
thành phn tạo nên BE dưới góc độ người lao động. Bên cạnh đó, c nghiên cứu khác nhau đối
vi các th trường hay lĩnh vực thì các thang đo (hay các thành phần) đạo đức kinh doanh cũng
khác nhau (khác nhau v s ng ni dung thành phn). Vấn đ y vn còn khá mi m
vẫn còn đang nghiên cu trên thế gii gia c th trường khác nhau. Ti Vit Nam, phn ln
nghiên cu ch s dng thang đo đơn hay thang đo nhiu thành phn (có điều chnh) ca các tác
gi khác như: Roman (2007); Singh Hill (2003) đ đưa o nghiên cu ti th trường TMĐT
nhưng vẫn góc đ người tu dùng. Do đó, ti Việt Nam cho đến thời điểm y chưa
nghiên cứu nào đưc công b hoặc được thc hin tương t v khám p thang đo BE góc đ
người lao động.
Đặng Quan Trí, Nguyn Thành Luân, Nguyn Th Hi Bình
111
Nhng nghiên cu v BE góc độ của khách hàng người tiêu dùng ch yếu da vào nhng
kinh nghim s dụng TMĐT trong những năm vừa qua không ai đảm bo công ty s dng
TMĐT để kinh doanh tiếp tc thc hin những quy định, quy tắc đảm bảo cho đạo đức kinh doanh
công ty đã đưa ra. Chính thế, cn phi phát trin các thành phần thang đo BE dưới góc độ
nhn thc của người lao động. Nhng vấn đề trên chính l hng kiến thc trong thuyết v
thang đo (hay các thành phần) BE trong doanh nghiệp TMĐT ở góc độ người lao động.
Nghiên cu này phát triển thang đo BE ca doanh nghiệp TMĐT dựa trên các thang đo ca các
nghiên cứu trước điều chỉnh để phù hp vi th trường mới như Việt Nam góc độ nhn thc
ca người lao đng. Trong nghiên cu v thang đo BE trong TMĐT, một s tác gi như Cheng
cng s (2014), Kracher Corritore (2004) cho rng, thành phn chính sách an toàn, chính sách
quyền riêng tư là đặc trưng của BE. Bên cạnh đó, các tác giả khác như Son và Quang (2018), Singh
Hill (2003) cho rng, thành phn s trung thc dch v khách hàng đặc trưng của BE.
Trong bài viết này, 4 thành phần trên được đưa vào nghiên cứu thuyết BE trong TMĐT sự
quan trng ca 4 thành phn này trong thời đại công ngh thông tin, ngoài ra chúng rt cn thiết
cho nghiên cu v thang đo BE. 4 thành phn trên s cn thiết của trong thang đo BE
trong doanh nghiệp TMĐT: (1) chính sách an toàn được hiu nhn thc của người tiêu dùng v
s an toàn ca giao dch trc tuyến s bo v thông tin tài chính t nhng truy cp trái phép
(Roman, 2007); (2) chính sách quyền riêng được hiu nhn thc của người tiêu dùng v vic
bo v thông tin cá nhân trên Internet hoc s sn sàng ca người tiêu dùng để chia s thông tin qua
Internet (Roman, 2007; Limbu cng s, 2012); (3) s trung thc của người bán hàng được hiu
người bán hàng không s dng các hoạt động la đảo hoc lôi kéo nhm mục đích thuyết phc
người tiêu dùng mua các sn phm ca h (Roman, 2007; Limbu cng s, 2012); (4) dch v
khách hàng s phn hi, giúp đỡ sẵn sàng đáp ng c yêu cu ca khách hàng mt cách
nhanh chóng (Wolfinbarger và Gilly, 2003).
3. Phương pháp nghiên cứu và kết qu nghiên cu
Pơng pháp nghiên cu đưc áp dng trong nghiên cu y đ phát trin thang đo gm hai
giai đon. Giai đoạn đu thc hin nghiên cu định tính tng qua pơng pháp tho lun
nhóm tho lun nhóm th phát hin mt loạt các quan đim v mt ch đề o đó, cũng
như làm s khác nhau v quan đim gia c thành viên khi tho lun nm (Rabiee, 2004).
Sau ng sàng lọc đnh nh tho lun nhóm, giai đoạn hai, nghiên cu định ng phân tích
nhân t km p EFA đưc thc hin da trên bng câu hi kho t cu trúc đ kim đnh
li thang đo.
3.1. Khám phá các thành phần và thang đo - nghiên cứu định tính thông qua phương pháp thảo
lun nhóm
Tho luận nhóm được tiến hành t tháng 11/2021 đến tháng 3/2022. Mc tiêu ca tho lun
nhóm : (1) khám phá các thành phn to nên BE ca doanh nghiệp TMĐT góc độ người lao
động (2) khám phá, điều chnh b sung các thang đo các thành phần to nên BE ca doanh
nghiệp TMĐT ở góc độ người lao động. Nhóm tác gi tiến hành 3 cuc tho lun nhóm. Mi nhóm
tho lun t 5-6 người tham gia. Thi gian tho lun cho mi nhóm t 90-120 phút. Người lao
động được chn tham gia tho lun nhóm ch yếu nhng nhân viên làm vic t 1 năm trở lên.
Đây là những người lao động đã tri nghim làm vic ti các doanh nghiệp TMĐT, do đó họ s
có cm nhận tương đối chính xác v BE cũng như trách nhiệm xã hi ca doanh nghiệp. Người lao
động tham gia tho lun nhóm gồm nhân viên các công ty TMĐT ti Tp. H Chí Minh. C th,
Khoa hc xã hi Vit Nam, s 5 - 2023
112
h là người lao động của các công ty TMĐT như: Tiki, Lazada và Shopee. Tng s người lao đng
trong 3 cuc tho luận nhóm 15 người. V loi hình doanh nghiệp 10 người lao đng thuc
doanh nghiệp nước ngoài 5 doanh nghip Vit Nam. V s năm làm việc 12 người lao động
làm việc trên 3 năm và 3 người lao động trên 1 năm.
Cuc tho luận nhóm được thc hin qua 3 vòng, bắt đầu vi phn gii thiu bởi các điu
hành viên xây dng khái nim, thúc đẩy tho lun cui cùng phn kết lun ca điều hành
viên, vi câu hi tho lun chính Các bn hiu BE nthế nào? Doanh nghiệp TMĐT cần
như thế o?” dàn bài tho lun nm đi kèm. Tng kết tho lun nhóm cho thy, đa s người
lao động thao gia tho luận đều đồng ý rằng, BE đưc th hin qua 5 thành phn: chính ch an
toàn thông tin giao dch, chính ch bo mt thông tin giao dch, s trung thc, s phc hi dch
v, s minh bch.
Sau khi tìm ra đưc các thành phn to nên BE ti doanh nghiệp TMĐT góc độ người lao
động thông qua tho lun nhóm ln 1 ln 2, kế tiếp, da vào các thang đo các thành phn ca
các nghiên cứu trước đối vi các thành phần đã khám phá thông qua tho lun nhóm ln 1 và ln 2,
làm s để tiếp tc khám phá, điều chnh b sung các thang đo, các thành phn cho phù hp
vi cm nhn của người lao động v BE ti doanh nghiệp TMĐT tại th trưng Vit Nam thông
qua tho lun nhóm ln 3 do s khác nhau v văn hóa mức độ phát trin kinh tế, cho nên
th các thang đo đã đưc thiết lp tại nước ngoài trong các nghiên cứu trước chưa thật s phù hp
vi th trường Vit Nam.
Do đó, trong thảo lun nhóm ln 3, bên cnh người lao động tiếp tc khng định li các thành
phn to nên BE, các tác gi còn khám phá, điều chnh và b sung các thang đo, các thành phn to
nên BE cho phù hp vi th trưng Vit Nam.
Vi câu hỏi: “Trong các thành phần mà các bn vừa đề cập đến. Các bn cho biết thành phần đó
muốn được đánh giá là có chất lượng tt thì phi như thế nào?”. Người lao động tham gia tho lun
và khá thng nht cho rng, các biến quan sát đáng tin cậy. Các biến này được trình bày tóm tt
trong bng 2.
Bng 2: Tóm tt thang đo đo đạo đc kinh doanh ti doanh nghip TMĐT ở góc độ người lao đng
Ký hiu
Biến quan sát
(1) Thang đo chính sách an toàn thông tin giao dịch
B1 (đạo
đức kinh
doanh)
Doanh nghiệp TMĐT này trình bày rõ ràng chính sách bảo v quyền riêng tư
B2
Doanh nghiệp TMĐT này giải thích ràng cách thông tin do người tiêu dùng cung
cấp được s dng
B3
Doanh nghiệp TMĐT này thu thập thông tin nhân vi s đồng ý của người tiêu
dùng
B4
Doanh nghiệp TMĐT này đm bo rng thông tin nhân của người tiêu dùng s
được x theo các quy định bo v quyền riêng của bên th ba đã nhận
thc xác thc
B5
Doanh nghiệp TMĐT này sẽ không áp dng công ngh đặc biệt để thu thp phân
tích hành vi Internet và thói quen mua sm của người tiêu dùng nếu không có s cho
phép của người tiêu dùng
(2) Thang đo chính sách bo mt thông tin giao dch
B6
Doanh nghiệp TMĐT này đảm bo rng h tuân th các quy định bo v bo mt