Tiểu luận
Công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào
ở huyện miền núi a lưới tỉnh thừa thiên huế - từ
giác độ tiếp cận của lý thuyết phân tầng xã hội
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mi do Đảng ta khởi xướng tĐại hội lần VI đến nay đã mang lại
nhiều biến đổi trên c lĩnh vực của đời sống hội. Phân tầng hội nước ta hiện nay
một tất yếu kinh tế - hội, vừa phản ánh những quy luật nói chung, vừa kết quả
trực tiếp của kinh tế thị trường... phản ánh những biến đổi trong cấu kinh tế tính
năng động xã hội.
Phân tầng hội theo mức sống Việt Nam hiện nay cho thấy mức chênh lệch giàu
nghèo ngày càng lớn, đặc biệt về thu nhập giữa đồng bào dân tộc và đồng bào đô thị.
Đồng bào dân tộc nói chung, dân tộc thiểu số huyện miền núi A Lưới nói riêng, giàu
truyền thống yêu nước, một lũng một dạ đi theo Đảng, Bác Hồ làm cách mạng, cùng cả
nước đứng lên đánh đuổi kẻ thù, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước; truyền thống đó
được tiếp tục phát huy trong s nghiệp xây dựng bảo vệ tổ quốc XHCN, tiến hành
CNH-HĐH đất nước. Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, dân phân bổ không đều, xuất
phát điểm kinh tế chậm phát triến, dân trí thấp, phương thức canh tác chủ yếu “phát-
đốt-cốt- trỉa”, “tự cung cấp”, đời sống gặp nhiều khó khăn, tỡnh trạng thiếu đói thường
xảy ra nhất là lúc giáp hạt.
Văn kiện Đại hội X của Đảng ta đó khẳng định: "thực hiện tốt chớnh sỏch cỏc n
tộc bỡnh đẳng, đoàn kết tương trợ, giúp đỡ cùng nhau phỏt triển; xõy dựng kết cấu h
tầng kinh tế- xó hội, phỏt triển sản xuất hàng hoỏ, chăm lo đời sống vật chất tinh thần, xoá
đói giảm nghốo, mở mang dõn trớ, giữ gỡn, làm giàu phỏt huy bản sắc văn hoá
truyền thống tốt đẹp của các dân tộc...". Chăm lo nâng cao đời sống cho đồng bào dân tộc
thiểu số huyện A ới cũng một phần cụ thể hoá các quan đim của Đảng ta vchính
sách đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở miền núi.
Công tác xóa đói giảm nghèo hiện nay chủ trương chung của Đảng và Nhà nước
ta. Nghèo đói là một hiện tượng xó hội, liờn quan mật thiết với việc bảo vệ mụi trường, giữ
gỡn và phỏt huy những giỏ trị văn hoỏ tinh thần của dõn tộc. Vỡ thế mà Đảng và Nhà nước
ta xác định: Xây dựng CNXH nhằm mục tiêu "Dân giàu, nước mạnh, hội cụng bằng,
dân chủ, văn minh". Hệ thống chớnh sỏch hội nước ta được xây dựng trên nền tảng
lấy con người m trung m, tức lấy con người làm gốc, vỡ con người phục vụ cho li
ích của con người".
Trong thời kỳ đổi mi, nền kinh tế nước ta sự tăng trưởng phát triển đáng kể
trong tất cả các mặt: văn húa, hội, kinh tế, chớnh trị...Nhỡn chung, đại bộ phận nhân
dân đó có m ăn, áo mặc, đời sống ngày càng khá giả. Nhưng bên cạnh đó các vùng xa,
vùng sâu, vùng dân tộc ít người và vùng nông thôn vẫn cũn một số bộ phận dõn cư đang
sống trong cảnh đói nghèo, nhà cửa tạm bợ. Tại sao họ lâm vào hoàn cảnh như vậy? Đó
câu hỏi mà Đảng và Nhà nước ta lâu nay đang tỡm cỏch thỏo g, khụng chỉ trong nước
tính chất toàn cầu, mối quan m hàng đầu của tất cả các quốc gia, của bất cứ chế độ
nào trên thế giới. Làm thế nào để thực hiện được điều như Bác Hhằng mong ước: "Ai
cũng có cơm ăn, ai cũng có áo mặc, ai cũng được học hành".
Xóa đói giảm nghèo lại một trong những vấn đcấp bách nhất đối với vùng
đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa
Ở Thừa Thiên Huế: Sau ngày giải phóng Miền Nam, thống nhất Tổ Quốc, thực hiện
các chủ trương, nghị quyết của Đảng chính sách của nhà nước, nhất từ khi thực hiện
Nghị quyết 22-NQ/TW, ngày 27/11/1989 của Bộ Chính Trị (khoá VI) Quyết định 72-
QĐ/HĐBT, ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Nghị quyết 13-
NQ/TU, ngày 19/6/1999 của Tỉnh uỷ (khoá XI) “về phỏt triển kinh tế- hội vựng đồi
miền núi Thừa Thiên Huế giai đoạn 1999- 2005". Đồng bào dân tộc thiu số tỉnh Thừa
Thiên Huế đó có bước chuyển biến quan trọng trên các lĩnh vực sản xuất và đời sống.
Tuy nhiên so với các huyện đồng bào cỏc người kinh thỡ cuộc sống của đồng o
dõn tộc núi chung cũn gp nhiều khú khăn. Để nắm bắt tỡnh hỡnh đó, nên tôi đó chọn đ
tài: "Công tác xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc huyện miền núi A Lưới tỉnh
Thừa Thiên Huế - Từ giác độ tiếp cận của thuyết phõn tầng hội" để làm tiểu luận
hết môn.
2. Mục đích của đề tài
- Khảo sát thực tế để đánh giá thực trạng đói nghèo huyện A Lưới, tỡm ra những
nguyờn nhõn. Trờn sở đó thể đề xuất một số giải pháp góp phần m cho công tác
xóa đói giảm nghèo có hiệu quả.
- Đưa ra những số liệu chân thực giúp cho công c nghiên cứu, giảng dạy những
chuyờn ngành về xó hội học, kinh tế, về văn húa- xó hội, về dõn tộc, tụn giỏo...
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài hướng vào cỏc đồng bào dân tộc huyện A Lưới làm đối tượng nghiờn
cứu của mỡnh. Trong đó đối tượng bao gm 3 loại đời sống kinh tế hội hiện nay
được huyện đánh giá là khỏ, trung bỡnh và yếu.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên sở phương pháp luận chung nhất phép biện chứng duy vật đề tài đó s
dụng các phương phỏp nghiờn cứu hội học khỏc như điều tra, phỏng vấn, bảng hỏi
(Anket), phương pháp thống kê, tổng hợp so sánh... phương phỏp chọn ngẫu nhiờn cỏc
xó khỏ, trung bỡnh, yếu.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được kết cấu theo ba phần:
I. CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ CễNG TÁC XểA ĐÓI GIẢM NGHÈO.
II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN
TỘC HUYỆN A LƯỚI.
III. NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO CÔNG TÁC A ĐÓI
GIẢM NGHÈO CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC Ở HUYỆN A LƯỚI
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ Lí LUẬN CễNG TÁC XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO
1. Tiếp cận xã hội học về đói nghèo
Vấn đề đói nghèo có nhiều quan niệm, nghiên cứu tiếp cận, cách lý giải cũng như góc
độ nhìn nhận phụ thuộc vào chế độ chính trị - hội khác nhau, vậy những
phương sách ứng xử tổ chức, quản vấn đề đói nghèo cũng khác nhau. Tuy nhiên,
trong lịch sử hội học cũng đã tồn tại nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau về cơ
cấu hội cũng như về phân tầng hội, từ đó quan niệm khác nhau về phân hoá gu
nghèo, sbất bình đẳng bất công bằng trong hội. Những vấn đề trên còn nhiều ý
kiến khác nhau, vì vậy đây tôi xin trình bày cách tiếp cận hội học về đói nghèo nhìn
từ quan niệm phân tầng xã hội.
Phân tầng hội sự phân chia, sự sắp xếp các thành viên trong hội thành các
tầng hội khác nhau. Đó sự khác nhau v địa vị kinh tế hay tài sản, về địa vị chính trị
hay quyền lực, địa vị hội hay uy tín cũng như khác nhau về trình độ học vấn, loại nghề
nghiệp, phong cách sinh hoạt, cách ăn mặc, kiểu nở, i trú, thị hiếu nghệ thuật,
trình độ tiêu dùng.
Phân tầng hội thể rất nhiều dạng thức khác nhau, trong đó đặc biệt phân
tầng xã hội theo mức sống. Phân tầng theo mức sống là sự phân chia dân cư thành các tầng
lớp khác nhau về điều kiện sinh hoạt vật chất và tinh thần.
Phân tầng xã hội theo mức sống diễn ra phong phú đa dạng, nó có tác dụng kích thích
mạnh mẽ sự chuyển đổi kinh tế, m tăng thêm tính cơ động xã hội và sự phân công lại lao
động xã hội một cách hợp lý. Tuy nhiên, phân tầng xã hội cũng có những tác động tiêu cực
đối với sự phát triển của hội.làm cho qtrình phân hgiàu nghèo ngày càng tăng
thgây ra những rối loạn, cản trở hội phát triển, thậm chí dẫn đến xung đột
hội.
Nước ta đang trong thời kỳ quá độ lên CNXH, đổi mới nền kinh tế vận hành theo
chế thị trường. Để tiến tới mục tiêu dân giàu, nước mạnh, hội công bằng, dân ch
văn minh, chúng ta vừa phải chấp nhận sphân tầng hội, phân hoá giàu nghèo, vừa
phải tích cực xóa đói giảm nghèo để thu hẹp dần giữa khoảng cách giàu nghèo trong
hội.