Xut khu trái cây Vit Nam thc
trng và gii pháp
NI DUNG
1. Xác định vấn đề: (4 đ)
1.1. Ngun gc, hoàn cnh lý do xut hin
2. Gii thiu v ngành kinh doanh trái cây Vit Nam
Vit Nam mt quc gia nm trong khu vc nhiệt đi gió a, tạo điều kin thun
li cho vic phát trin các y nhiệt đới, đ฀ợc phân b khp c n฀ớc vi nhiu sn
phẩm mang đặc trng riêng. Tính đến năm 2011, cả nước ta 832.000 ha din tích
đất trồng cây ăn qu vi nhiu chng loi trái y chất lượng dinh dưỡng cao, sn
lựợng mỗi năm 7- 8 triu tn, mt trong nhng nước din tích trng y ăn qu
ln trong khu vc (B ng nghip PTNT, 2012). Min Bc các loi, ni bt
ơng Sơn (Nội), đào (Sa Pa), táo mèo (Sơn La), vi thiu Thanh Hà (Hi
Dương), vi thiu Lc Ngn (Bắc Giang), bưởi Đoan Hùng (Phú Thọ), nhãn lng
(Hưng n), i bo (Thái Bình), chui ng (Nam), cam Canh ( Ni), dứa Đồng
Giao (Ninh nh)....Min Trung các loi trái cây đặc sản như bưởi Thanh T
(Tha Thiên-Huế), xoài tượng (Bình Đnh), sầu riêng Khánh Sơn (Khánh Hoà), nho
(Ninh Thun), thanh long (Bình Thun).... Min Nam có các loại trái cây đc sản như
măng cụt Lái Thiêu, (Bình Dương), bưởi Biên Hoà, chôm chôm Long Khánh (Đồng
Nai), nhãn xuồng cơm vàng (Rịa - Vũng Tàu), mãng cu Cn Gi (TP. H Chí
Minh), ri Gò Công, xoài cát Hoà Lc, vú sa Rèn, dưa hấu Công (Tin
Giang), bưởi Năm Roi (Vĩnh Long)... (Vin nghiên cứu cây ăn quả Min Nam, 2012).
y ăn qu Việt Nam có ưu thế phát trin theo như Đồng Bng Sông Cu Long, trung
du min núi phía Bắc, Đong Nam bộ, Đồng Bng song Hng, Bc Trung B, Duyên
Hi Nam Trung B, Tây Nguyên.
Ngành trái y đã đang nhiều tác nhân tham gia trong các lĩnh vực sn xut
cũng như chế biến kinh doanh. Các tác nhân đó là: hộ gia đình, thương i, doanh
nghip chuyên sn xut và chế biến trái cây.
2.1. Hin trng
(1) Tình hình chung
a) Trng trọt cây ăn trái
- Qui mô hình thc doanh nghip , din tích, chng loi và sn lượng
Có 2 hình thc ch yếu ca doanh nghip trồngy ăn qu là hp tác xã và kinh tế
trang tri. Các loi hình doanh nghiệp khác ít đu tư vào việc trng cây ăn trái vì li
nhun không nhiu, tn nhiu công sc và thời gian chăm bón, thu hoch, ph thuc
nhiều vào điều kin t nhiên và thiên tai, v.v. Do đó, các loi hình doanh nghip khác
thường đầu tư vào các sản phm, dch v phc v cho vic trng cây ăn trái như bán
thuc tru, phânn, máyc, công c h tr, v.v.
Kinh tế trang tri: là hình thc t chc sn xut hàng hoá trong nông nghip, ng
thôn, ch yếu da o h gia đình, nhm m rng quy nâng cao hiu qu sn
xut trong lĩnh vực trng trt, chăn nuôi, ni trồng thu sn, trng rng, gnsn xut
vi chế biến tiêu th nông, lâm, thu sn. Đây là hình thc trng trt, chăn nuôi
ca c nhân, h gia đình vn ln, li thế v đất đai vi quy ln, kh
năng tự hoạt động mà không cn s liên kết v vn nhân lực như hình hp
tác xã. Trang tri trng trt trng cây hàng năm phải din tích t 3 ha tr lên, y
lâu năm từ 5 ha trn, cây lâm nghip t 10 ha trn.
Ngoài ra n có các h gia đình tham gia trng cây ăn qu để bán, thuc s hu
nhân nhưng có diện tích nh hơn so với quy đnh ca kinh tế trang tri.
- Chng loi - Sản lưng
Diện tích cây ăn qu c nước trong thời gian qua tăng khá nhanh, năm 2005 đt 766,9
ngàn ha (so vi năm 1999 tăng thêm ngàn ha, tốc độ tăng bình quân 8,5%/năm),
cho sn lượng 6,5 triu tấn (trong đó chuối sản lượng ln nht vi khong 1,4 triu
tn, tiếp đến y i: 800 ngàn tn, nhãn: 590 ngàn tấn). Vùng Đồng bng ng
Cu Long diện tích y ăn qu ln nht (262,1 ngàn ha), sản lượng đt 2,93 triu
tn (chiếm 35,1% v din tích và 46,1% v sản lượng).
Do đa dạng v sinh thái nên chng loại cây ăn qu ca nước ta rất đa dạng, ti trên
30 loại cây ăn qu khác nhau, thuộc 3 nhóm là: cây ăn qu nhiệt đi (chui, da,
xoài…), á nhiệt đi (cam, quýt, vi, nhãn…) ôn đới (mn, lê…). Mt trong các
nhóm y ăn qu ln nht phát trin mnh nht là nhãn, vi chôm chôm. Din
tích ca các loi y y chiếm 26% tng din tích y ăn qu. Tiếp theo đó chui,
chiếm khong 19%.
B NN-PTNT va phê duyt quy hoạch vùng cây ăn qu ch lc trng tp trung
định hướng ri v mt s cây ăn qu Nam B đến 2020. Theo đó, Bộ đã chn 12
loại cây ăn qu ch lực, trong đó, 5 loại cây đưc b trí ri v đ thu hoch.
12 cây ăn qu ch lc gm thanh long, xoài, chôm chôm, su riêng, vú sữa, bưởi,
nhãn, chui, da, cam, mãng cu quýt. Tng diện tích y ăn qu ch lc trng tp
trung đến năm 2020257.000 ha, chiếm 52% tng din tích quy hoạch cây ăn qu
Nam B.
- Trong đó ng ĐBSCL 185.100 ha, vùng Đông Nam bộ 71.900 ha. Xoài loi y
din tích trng tp trung ln nht vi 45.900 ha, tiếp đó nhãn 29.800 ha, chui
28.900 ha, i 27.900 ha, cam 26.250 ha, thanh long 24.800 ha, da 21.000 ha,
chôm chôm 18.300 ha, su riêng 15.000 ha, ng cu 8.300 ha, quýt 5.850 ha
sa 5.000 ha.
- Tin Giang tnh đưc quy hoch din tích trng tập trung cây ăn qu ln nht, vi
51.500 ha. Đây cũng là tnh nhiu loại y ăn qu ch lc nht, khi trong 12 loi
cây nói trên, ch có mãng cu là không có din tích trng tp trung tnh này.
- Sau Tiền Giang là Đồng Nai 33.000 ha (xoài, bưởi, chôm chôm, su riêng, chui và
mãng cu), Vĩnh Long 30.000 ha (xoài, nhãn, cam, bưi, chôm chôm sâu riêng),
c Trăng 19.000 ha (xoài, nhãn, cam, bưởi, chui, quýt và sa), Bến Tre 18.800
ha (nhãn, cam, bưởi, chôm chom và su riêng), Bình Thun 17.500 ha (thanh long),
- K thut, tiêu chun, s dng phân bón, thuc bo v:
- K thut n sơ sài, chưa ng dng các ng ngh tiên tiến ca thế gii, ch yếu
làm theo kinh nghiệm được truyn li.
- S dng nhiu phân bón, thuc tr sâu độc hi làm nh hưởng đến sc khe ca
ngưi tiêu dùng.
- Thu hút vn đầu tư nước ngoài
- Theo B Kế hoạch Đầu tư, số vốn FDI đầu cho ngành nông nghip chiếm 7,6%
tng s vn FDI ca c ớc năm 2006. Song, những năm gần đây, nhất năm 2010,
2011, t l vn FDI cho ngành này ch chiếm 1%. Bên cạnh đó, hoạt động thu hút vn
đầu tư trc tiếp t nước ngoài đang ngày càng khó khăn không ch đối với nước ta nói
riêng còn vi nhiu nưc trên thế gii. Do vy, vn FDI dành cho ngành nông
nghip cũng chịu tác động không nh tr nên khó thu hút hơn.
- Đại din B ng nghip Phát trin ng thôn nhận đnh, nông nghip ngành
chu ảnh hưởng rt ln ca biến đi khí hu, thiên tai dch bệnh. Đây khó khăn
ln nht và ri ro cao nht mà hoạt động đu vào nông nghip khó có th đoán
trước đưc. Không nhng vy, đầu FDI o nông nghiệp n nhiu hn chế
khác như lợi nhuận thu được tương đối thp, thi gian thu hi vn chm và kéo dài.
Thêm o đó, quy của hoạt đng sn xut ng nghiệp nước ta hin còn nh l,
manh mún, thiếu tp trung, dàn tri. Ch trương, kế hoch cho công tác xúc tiến thu
hút vn FDI vào nông nghip n thiếu chuyên nghip, thiếu tính định hướng kế
hoch, chiến lược c th. Ngun lc, kinh pcho hoạt động xúc tiến thu hút vn đu
tư và quảng bá sn phm còn thiếu và yếu.
- Các d án nông nghip s dng vn FDI không ch có t l thp v tng s vốn đầu
còn nh v quy . C th, tng giá tr mc đầu cho một d án FDI nông
nghip ch chiếm chưa đến mt na so vi tng mức đầu tư bình quân cho mt d án
FDI thông thường, nht là các d án v bất đng sn, tài chính, ngân hàng.
- Thêm vào đó, sự phân b ngun vn FDI trong ni b ngành nông nghip cũng không
đồng đu. Các d án FDI ch yếu tp trung vào mt s lĩnh vực như trng rng, chế
biến g và lâm sn, chăn nuôi và chế biến thức ăn chăn nuôi. Trong khi đó, nhiều lĩnh
vc có tiềm năng lớn li chưa được chú trng ít vốn đầu như chế biến nông
sn và thy sn.
- Bên cnh đó, đi din ca B ng nghip Phát trin ng thôn cho biết, các nhà
đầu hiện đang chuyn ng sang xut, nhp khu phân phi sn phm nông
nghip; ch không đầu o hoạt động sn xuất như trước. Đây ng đi thiếu
bn vng trong thúc đy phát trin sn xut nông nghip và lành mnh hóa th trường
kinh doanh nông sn. Viện trưởng Vin Chiến lược phát trin, B Kế hoạch Đầu
tư, PGS.Ts i Tất Thng cho rng, nhiu yếu t gây tr ngi ln cho các doanh
nghip nước ngoài tiếp cn vi ngành nông nghiệp nước ta như thiếu chiến lược dài
hn trong thu hút vn FDI, mức độ ri ro ca ngành nông nghiệp khá cao, sở h
tng nông thôn còn yếu kém và chưa đng b, trình độ lao đng còn thấp… Đặc bit,
tng mc vốn đầu tư toàn xã hi ca nước ta cho ngành nông nghip hin khá thp
(hin ch mức 10%), chưa xứng tm vi mt lĩnh vc chiếm trên 50% tng s lao
động ca c nước.
b) Kinh doanh trái cây
- Qui mô và hình thc doanh nghip
+ Hin ti Vit Nam kinh doanh trái cây nhiu hình thc doanh nghiệp: như
h gia đình, thương lái, doanh nghiệp chuyên sn xut chế biến trái y được
xây dng ti các vùng nguyên liu trái cây.
+ H gia đình đóng vai trò ch lc chính trong sn xut trái cây. Tuy nhiên, vic
sn xut n nh l, phân n. Phn lớn nông dân chưa đưc tp hun k thut v
thu hoạch, chế, bo qun nên hình thc, chất lượng trái y chưa đáp ng tt
yêu cu ca th trường.
+ Tơng lái, đóng vai trò quan trng tc sn xuất, thu mua đến c tiêu th trái
cây. Các thương lái hoạt đng tương đối độc lp, tuy nhiên do ngun vn còn hn
chế nên chưa đủ điều kiện đ y dng kho bo qun cũng như phương tiện vn
chuyn sn phm.