Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh 261
ID: YSCF.324
CÁC YU T ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SM M PHM TRC
TUYN CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TI THÀNH PH H CHÍ MINH
DIP TH KIM TUYN1, ĐÀM TRÍ CƯỜNG1
1Khoa Qun tr kinh doanh, Trường Đại hc Công Nghip TP. H Chí Minh
17064721.tuyen@student.iuh.edu.vn, damtricuong@iuh.edu.vn
Tóm tt. Nghiên cu này tập trung đo lường nhng yếu t ảnh hưởng đến ý đnh mua sm m phm trc
tuyến ca người tiêu dùng ti Tp. H Chí Minh. Dựa trên các phương pháp nghiên cứu định tính định
ng, tham kho và da vào lý thuyết đ đề xut mô hình phù hp nhm tìm ra các yếu t ảnh hưởng đến
ý định mua sm m phm trc tuyến của người tiêu dùng. Kết qu nghiên cu ca 150 mẫu đã cho thấy:
(1) Chất lượng thiết kế trang web, (2) Nhn thc hu ích, (3) Nhn thc d s dng, (4) Chun ch quan,
có quan h cùng chiu với ý đnh mua sm m phm trc tuyến của người tiêu dùng. T đó, tác giả đưa ra
giải pháp để giúp nhà qun tr có thêm căn cứ trong việc thu hút đưc nhiều người tiêu dùng mua sm m
phm trc tuyến hơn.
T khóa. Ý định mua, M phm trc tuyến, Người tiêu dùng ti Tp. H Chí Minh.
FACTORS AFFECTING THE CONSUMERS INTRODUCTION TO BUY
COSMETICS ONLINE IN HO CHI MINH CITY
Abstract. This study focuses on measuring the factors that affect the online purchase of cosmetics by
consumers in Ho Chi Minh City. Based on qualitative and quantitative research methods, theoretical and
reference to propose the right model to find out the factors that affect the online shopping intentions of
cosmetics consumers. The research results of 150 samples showed that: (1) Website design quality, (2)
Useful perception, (3) Ease of use perception, (4) Subjective standards, positively correlated with ideas. to
buy cosmetics online for consumers. Since then, the author offers solutions to help administrators have
more bases in attracting more consumers to shop for cosmetics online.
Key words. shopping intentions, online cosmetic, consumers in Ho Chi Minh city.
1. GII THIU
m 2020 là một năm đy biến đng ca nn kinh tế tn cu, khi c thế gii phi chng li dch bnh. Tuy
nhiên, Vit Nam nh có các bin pháp đi phó ch đng, sáng to c cp, kinh tế vĩ mô nên nn kinh tế Vit
Nam sc chng chu đáng k. Th hin qua s liu do Nnng Thế gii (WB)ng b ny 21/12/2020
nhận địnhng tng GDP ca Vit Nam đạt 2,8% trongm 2020. Dự báong trưởng cho năm 2020 đưc
điu chỉnh tăng từ 1,8% n 2,3% nh đầu ng đưc đẩy mnh, tiêu ng trong nước phc hi, m rng
thương mi phc hi kinh tế nhanh chóng ca Trung Quc. Ngân hàng phát trin Cu Á (ADB) d o ng
trưng ca Vit Namm 2021 đạt 6,1%. (Tng cc thng Hi Png, 2020).
S tăng trưởng GDP qua các năm, cho thấy nn kinh tế Việt Nam tăng trưởng rõ rt. Khi mc thu nhp ca
người dân tăng lên, nhu cầu mua sm và tiêu dùng của người dân cũng tăng theo. Thay vì trước đây người
dân ch cần “ăn no mặc ấm”, thì bây giờ s thay thế bằng “ăn ngon mặc đẹp”.
Trong mt cuc kho sát vào tháng 1/2020 do Asia Plus thc hin, vi s tham gia ca 458 ph n t trên
16 tui trên toàn quốc. Trong đó, 60% những người trong độ tui này s dng m phẩm chăm sóc da hàng
ngày. Chi tiêu trung bình hàng tháng cho m phẩm trong năm 2020 432.000 đồng, tăng đáng kể t
300.000 đồng so với năm 2019. Chi tiêu trung bình hàng tháng cho các sn phẩm chăm sóc da là 436.000
đồng. Theo đó, người dùng m phẩm có xu hướng tăng nhanh ở gii trẻ, đặc bit là những người trong độ
Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
262
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh
tui t 16-22. Các thói quen trang điểm cũng nhờ đó mà gia tăng. Đặc bit, theo thng kê ca Asia Plus các
trang thương mại điện t cũng dần tr thành mt kênh quan trng với 73% đã từng mua sm m phm ti
đây. (Marketing AI, 2021).
Trước kia, người tiêu dùng mun mua m phm thì phi đến tn cửa hàng để mua, thì ngày nay người tiêu
dùng ch cn nhà mua hàng trc tuyến qua các website hoặc các trang thương mại điện t nShoppe,
Lazada thông qua điện thoi hoc máy tính là có th d dàng mua được. Va tiết kim thời gian đi lại, va
có th mua bt c khi nào rnh ri mà không phi lo lng việc đóng cửa vào nhng khung gi đã được định
sn ti các ca hàng truyn thng. T s hp dn ca kênh mua bán trc tuyến, các công ty m phm cn
hiểu hơn nhu cầu thay đổi không ngng ca khách hàng để gii thiu sn phm hiu qu hơn, thu hút
khách hàng mi gi chân khách hàng cũ. Nhằm tìm hiu k hơn v các đặc điểm thu hút đưc nhiu
khách hàng mua sm m phm trc tuyến, tôi đã chọn đề tài: “Các yếu t ảnh hưởng đến ý định mua sm
m phm trc tuyến của người tiêu dùng ti Tp. H Chí Minh.” Từ việc đánh giá mức độ ảnh hưởng ca
các yếu t, nghiên cu s phn nào h tr các doanh nghip trong ngành m phẩm có hướng đi mới trong
tương lai hiu ra nhng yếu t ảnh hưởng đến ý định mua sm m phm của người tiêu dùng để
phương án đầu tư đúng đắn cho kênh bán hàng của mình, đặc bit th trường sôi đng và ln nht nhì
ti Vit Nam - th trưng mua sm trc tuyến.
2. CƠ SỞ LÝ THUYT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CU
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Khái nim v ý định mua sm trc tuyến
T Thi báo kinh tế trc tuyến (economictimes.com) cho rằng “Khi bạn mua mt sn phm hoc dch v
thông qua mạng Internet thay vì đến các ca hàng truyn thống, đó được gi là mua sm trc tuyến” (The
Economic Times, 2006). Mt s nghiên cu li cho rằng “Mua sắm trc tuyến là quá trình người tiêu dùng
mua sm hàng hóa hoc dch v thông qua mạng Internet” (Hasslinger cộng s, 2007; Li Zhang,
2002; MasterCard, 2008). th nhn thy rằng, điểm chung gia các khái niệm trên đu cho rng mua
sm trc tuyến hành vi mua sm hàng hóa hoc dch v thông qua mạng Internet. Do đó, mua sm trc
tuyến còn được gi là mua sm qua mạng (Lui, 2012). Đây là một hình thc của thương mại điện t.
2.1.2 Khái niệm và đặc đim ca m phm
Sn phm m phm mt cht hay chế phẩm được s dụng để tiếp xúc vi nhng b phận bên ngoài
th con người (da, h thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dc ngoài) hoặc răng
niêm mc ming vi mc đích chính để làm sạch, làm thơm, thay đi din mo, hình thức, điều chnh
mùi cơ thể, bo v cơ thể hoc gi thể trong điều kin tốt (Theo Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định
v qun lý m phm).
Một “Sản phm m phẩm” bt k mt cht hoc mt chế phẩm được tiếp c vi nhng b phn bên
ngoài cơ thể con người (biu bì, h thng lông tóc, móng tay, móng chân, môi và các b phn sinh dc bên
ngoài) hoc tiếp xúc với răng niêm mạc ming, vi mục đích duy nhất hay ch yếu làm sch, làm
thơm, thay đổi din mo hoc ci thin mùi của thể hoc bo v hay duy trì chúng trong điều kin tt
(Theo Hiệp định v h thng hóa hp ASEAN trong qun lý m phm).
Ngày nay nh vào s lan truyn ca Internet, m phm th d dàng xut hin nhng trang báo trc
tuyến, mng xã hi vi tn suất dày đc. Khách hàng tiếp xúc vi m phm trên nhng website trc tuyến
nhiều hơn với s xut hin của thương mại điện t, h th d dàng mua sm online không cn
phải đến trc tiếp nhng ca hàng truyn thng. vậy thương mại điện t nói chung kinh doanh m
phm trc tuyến đang là xu hướng và s còn phát triển hơn nữa trong tương lai.
2.1.3 Khái nim v Thương mại điện t
Theo T chức Thương mại thế giới (WTO), "Thương mại điện t bao gm vic sn xut, qung cáo, bán
hàng phân phi sn phẩm được mua bán thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhn mt
cách hu hình, c các sn phm giao nhận cũng như những thông tin s hoá thông qua mng Internet".
Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh 263
Theo Ủy ban TMĐT của T chc Hp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) định nghĩa: Thương
mại điện t liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dch v gia các nhóm (cá nhân)
mang tính điện t ch yếu thông qua các h thng có nn tng dựa trên Internet.”
Phm vi ca Thương mại đin t rt rng, bao gm nhiều lĩnh vực hoạt động kinh doanh trong đó nổi bt
nht mua sắm online, người tiêu dùng mua hàng a hoc dch v của người bán thông qua Internet.
Người bán to mt ca ng trc tuyến trên trình duyt web, tại đây h cung cp tt c thông tin v sn
phm, giá c, liên h, thanh toán và giao nhn. Khách hàng tìm mua sn phm bng cách truy cp vào trang
web của người bán để tìm kiếm, chn lựa và đi đến quyết định mua hàng. Hình thc này khá ph biến vi
ngưi tiêu dùng ngày nay rt tin li, h th mua sm mi lúc mọi nơi trên nhiều thiết b khác nhau
như máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng và đin thoi thông minh.
2.2 Gi thuyết nghiên cu
2.2.1 Thuyết hành động hp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)
thuyết hành đng hợp lý được đ xut bởi Fishbein Ajzen (1975), đây được xem là mt trong nhng
thuyết tiên phong, nn tng quan trng nht trong nghiên cu tâm lý xã hi học nói chung và hành vi người
tiêu dùng nói riêng (Püschel cng s, 2010). Theo lý thuyết này, ý định hành vi là yếu t quyết định hành
vi ca kháchng. Theo TRA, ý định hành vi chu s c động ca hai yếu t là thái độ ca nhân chun
mc ch quan - nhn thc ca cá nhân v áp lc ca các chun mc ca xã hội đến hành vi ca họ. Thái độ
của cá nhân được đo ng bng nim tin ca kháchng đối vi các thuc nh ca sn phẩm. Trong khi đó,
chun mc ch quan li chu s tác động ca nhóm tham kho (Fishbein và Ajzen, 1975).
Hình 1. Sơ đ lý thuyết hành vi hành động hp lý - TRA
Ngun: Fishbein và Ajzen, 1975.
2.2.2 Thuyết chp nhn công ngh (Technology Acceptance Model - TAM)
Năm 1986, Fed Davis đã dựa trên mô hình TRA đ phát trin mô hình này thành mô hình chp nhn công
ngh TAM (Technology Acceptance Model). Ông đã tìm ra các yếu t ảnh hưởng đến quyết định của người
s dng khi h tiếp cn mt công ngh mới. TAM được th nghim và chp nhn rng rãi trong các nghiên
cu v lĩnh vực công ngh thông tin, được xem hình đáng tin cy giá tr tiên đoán tốt. Trong
đó, ý định s dụng có tương quan đáng kể ti hành vi s dng.
Niềm tin đối vi
thuc tính sn phm
Đo lường nim tin
đối vi thuc tính
sn phm
S thúc đẩy làm
theo ý mun ca
người ảnh hưởng
Niềm tin đối vi
ngui ảnh hưởng
Thái độ
Chun ch
quan
Xu hướng
hành vi
Hành vi
tht s
Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
264
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh
Hình 2. Sơ đ thuyết chp nhn công ngh - TAM
Ngun: Davis, 1986.
2.2.3 Cht lưng thiết kế trang web
Khi th trưng mua sm trc tuyến ngày càng m rng thì thiết kế ca website tr thành yếu t quyết định
s thành công (Kim và cng s, 2003). Website là cu ni chính gia doanh nghiệp và người mua hàng, do
đó thiết kế website tr nên thiết yếu (Kim và cng s, 2003). Các yếu t để đánh giá chất lượng thiết kế ca
một webiste như tính hấp dn, ni dung hu ích và d điều hướng ( Al-Qeisi et al., 2014).
Ý định mua hàng trên website b ảnh hưởng bi nhn thc của người mua v chất lượng trang web, do đó
các doanh nghip nên to ra mt trang web vi thiết kế hp dn và ni dung hữu ích để thu hút nhiu khách
hàng hơn (Aladwani, 2006).
Gi thuyết H1: Chất ng thiết kế trang web tác động cùng chiều đến ý định mua sắm mỹ phẩm trực
tuyến của người tiêu dùng tại Tp. Hồ Chí Minh.
2.2.4 Nhn thc s hu ích
Davis, 1989 cho rng nhn thc s hu ích là mức độcá nhân tin rng s dng công ngh s giúp anh
y/cô y nâng cao hiu qu trong công việc. “là mức độ một người tin rng vic s dng h thng s
làm tăng hiệu quả/năng suất làm vic ca h đối vi mt công vic c thể” (Davis, 1989; Karahanna &
Straub, 1999; Muslim cng s, 2014). Ngoài ra, nhn thc hu ích còn mức độ người tiêu ng
cm thy website của người bán có th mang đến giá tr và hiu qu khi h mua sm trc tuyến (Hu et al.,
2009; Lai & Wang, 2012)
Trong bài nghiên cu này, nhn thc hữu ích được hiu là các yếu t nhanh chóng, tin li và d dàng mà
ngưi mua hàng trc tuyến cm nhận được (Racherla & Friske, 2012)
Gi thuyết H2: Nhn thc s hữu ích có tác động cùng chiều đến ý định mua sm m phm trc tuyến ca
người tiêu dùng ti Tp. H Chí Minh.
2.2.5 Nhn thc d s dng
mức độ một người tin rng s dng h thống đặc thù không cn s n lc (David,1986). Hay
“mức độ d dàng người dùng mong đợi khi s dng h thống” (Ventakesh, 2003). Ken Kin-Kiu Fong
& Stanley Kam Sing Wong (2015) đã chng minh nhn thc d s dng ảnh hưởng đến ý đnh mua
hàng trc tuyến.
Gi thuyết H3: Nhn thc d s dng có s tác động cùng chiều đến ý đnh mua sm m phm trc tuyến
của người tiêu dùng ti Tp. H Chí Minh.
2.2.6 Chun ch quan
Biến bên
ngoài
Nhn thc
hu ích
Nhn thc d
s dng
Thái độ đối
vi vic s
Ý định
s dng
Hi ngh Khoa hc tr ln 3 năm 2021 (YSC2021) IUH
Ngày 06/8/2021 ISBN: 978-604-920-124-0
©
2021 Trường Đại hc Công nghip Thành ph H Chí Minh 265
Theo Ajzen (2002), chun ch quan nhn thc ca nhân v vic phi ng x sao cho phù hp vi
chun mc xã hi. Chun ch quan được quyết định bi nim tin những người có ảnh hưởng tới người tiêu
dùng nghĩ rằng h hên làm động lực đề ngưi tiêu ng thc hin nh vi theo suy nghĩ của nhng
ngưi có ảnh hưởng đó.
Chun ch quan hay ảnh hưởng t hi là nhn thc của con ngưi v áp lc xã hội để th hin hay không
th hin hành vi (Ajaen Fishbein, 1975). Các áp lc hi này xut phát t gia đình, bạn bè, đng
nghiệp, phương tiện truyn thông Kalinic Marinkovic (2015) cho rng các hoạt động kinh doanh trc
tuyến chưa được nhiều người tiêu dùng chú ý và s dng. Các ảnh hưởng thc xã hi s có tm quan trng
rt lớn giúp người tiêu dùng cm thy dch v mua sm trc tuyến mang li nhiu li ích và t đó thúc đẩy
ý định mua sm trc tuyến .
Gi thuyết H4: Chun ch quan s tác động cùng chiều đến ý đnh mua sm m phm trc tuyến ca
ngưi tiêu dùng ti Tp. H Chí Minh.
2.2.7 Ri ro cm nhn
mức độ không chc chn của người tiêu dùng v kết qu ca quyết định mua hàng trc tuyến
(Featherman & Pavlou, 2002). Hay s không chc chắn thông thưng không th tránh được tr khi
ngưi tiêu dùng trc tuyến kiến thc kinh nghiệm trước đó để giúp h không đưa ra quyết định sai
lm (Dai, Forsythe, & Kwon, 2014). Nhn thc ri ro yếu t ch quan các nhân khác nhau s
nhn thc và kinh nghim khác nhau. Tuy nhiên ri ro th đưc gim bt nếu người tiêu dùng trc tuyến
th hiu thông tin sn phẩm trước khi d định mua hàng và đưa ra quyết đnh mua hàng (Gefen & Straub,
2004)
Mua sm trc tuyến đối với ngưi tiêu dùng là mt hình thc chứa đng nhiu ri ro.
Gi thuyết H5: Ri ro cm nhn có s tác động nghch chiều đến ý định mua sm m phm trc tuyến ca
ngưi tiêu dùng ti Tp. H Chí Minh.
2.3 Mô hình nghiên cu
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết và gi thuyết trên, tác gi đề xut mô hình nghiên cu các yếu t ảnh hưởng đến
ý định mua sm m phm trc tuyến của người tiêu dùng ti Tp. H Chí Minh như sau:
Hình 3: Mô hình nghiên cứu đ xut
Chất lượng thiết kế
trang web
Nhn thc s hu ích
Nhn thc d s dng
Chun ch quan
Ri ro cm nhn
Ý định mua
sm
H1 (+)
H2 (+)
H3 (+)
H4 (+)
H5 (-)