I/ GII THIU CHUNG V QUN TR CHUI CUNG NG
LCH S PHÁT TRIN CA QUN TR CHUI CUNG NG
Vào nhng năm đầu ca thế k 20 thì vic thiết kế và phát trin sn phm mi
din ra chm chp và l thuc ch yếu vào ngun lc ni b, công ngh và công sut.
Chia s công ngh và chuyên môn thông qua s cng tác chiến lược gia người mua và
người bán là mt thut ng hiếm khi nghe giai đon by gi. Các quy trình sn xut được
đệm bi tn kho nhm làm cho máy móc vn hành thông sut và quy trì cân đối dòng
nguyên vt liu, điu này dn đến tn kho trong sn xut tăng cao.
Cho đến thp niên 60 ca thế k 20, các công ty ln trên thế gii tích cc áp dng
công ngh sn xut hàng lot để ct gim chi phí và ci tiến năng sut, song h li ít chú
ý đến vic to ra mi quan h vi nhà cung cp, ci thin vic thiết kế quy trình và tính
linh hot, hoc ci thin cht lượng sn phm.
Trong thp niên 70, h thng hoch định nhu cu nguyên vt liu (MRP) và h
thng hoch định ngun lc sn xut (MRPII) được phát trin và tm quan trng ca
qun tr hiu qu vt liu ngày càng được nhn mnh, các nhà sn xut nhn thc tác
động ca mc độ tn kho cao đến chi phí sn xut và chi phí lưu gi tn kho. Cùng vi
s phát trin ca công ngh thông tin, đặc bit là máy tính làm gia tăng tính tinh vi ca
các phn mm kim soát tn kho đã làm gim đáng k chi phí tn kho trong khi vn ci
thin truyn thông ni b v nhu cu ca các chi tiết cn mua cũng như ngun cung.
Thp niên 1980 được xem như là thi k bn l ca qun tr chui cung ng.
Thut ng qun tr chui cung ng ln đầu tiên s dng mt cách rng rãi trên nhiu t
báo, tp chí, c th là vào năm 1982.1 Cnh tranh trên th trường toàn cu ngày càng
tr nên khc lit gây áp lc đến các nhà sn xut, buc h phi ct gim chi phí, nâng cao
cht lượng sn phm, cùng vi vic gia tăng mc độ phc v khách hàng. Các hãng sn
xut vn dng k thut sn xut đúng thi hn (JIT), qun tr cht lượng toàn din (TQM)
nhm ci tiến cht lượng, nâng cao hiu qu sn xut, rút ngn thi gian giao hàng. Trong
môi trường sn xut JIT vi vic s dng ít tn kho đệm cho lch trình sn xut, các
doanh nghip bt đầu nhn thy li ích tim tàng và tm quan trng ca mi quan h
chiến lược và hp tác ca nhà cung cp- người mua- khách hàng. Khái nim v s cng
tác hoc liên minh càng ni bt khi các doanh nghip thc hin JIT và TQM.
T thp niên 1990, cnh tranh khc lit, cùng vi vic gia tăng chi phí hu cn và
tn kho, cũng như khuynh hướng toàn cu hóa nn kinh tế to ra thách thc phi ci thin
cht lượng, hiu qu sn xut, dch v khách hàng, thiết kế và phát trin sn phm mi
liên tc. Để gii quyết nhng thách thc này, các nhà sn xut bt đầu mua sn phm t
các nhà cung cp cht lượng cao, có danh tiếng và được chng thc. Hơn na các doanh
nghip sn xut kêu gi các nhà cung cp tham gia vào vic thiết kế và phát trin sn
phm mi cũng như đóng góp ý kiến vào vic ci thin dch v, cht lượng và gim chi
phí chung. Mt khác, các công ty nhn thy rng nếu h cam kết mua hàng t nhng nhà
cung cp tt nht cho hat động kinh doanh ca mình thì đổi li h s hưởng li t vic
gia tăng doanh s thông qua s ci tiến cht lượng, phân phi và thiết kế sn phm cũng
như ct gim chi phí nh vào vic quan tâm nhiu đến tiến trình, nguyên vt liu và các
linh kin được s dng trong hot động sn xut. Nhiu liên minh gia nhà cung cp và
người mua đã chng t s thành công ca mình.
ĐỊNH NGHĨA CHUI CUNG NG
Ngày nay, để cnh tranh thành công trong bt k môi trường kinh doanh nào, các
doanh nghip không ch tp trung vào hot động ca riêng mình mà phi tham gia vào
công vic kinh doanh ca nhà cung cp cũng như khách hàng ca nó. Bi l, khi doanh
nghip mun đáp ng sn phm hoc dch v cho khách hàng h buc phi quan tâm sâu
sc hơn đến dòng dch chuyn nguyên vt liu; cách thc thiết kế, đóng gói sn phm và
dch v ca nhà cung cp; cách thc vn chuyn, bo qun sn phm hoàn thành và
nhng mong đợi thc s ca người tiêu dung hoc khách hàng cui cùng vì thc tế là có
nhiu doanh nghip có th không biết sn phm ca h được s dng như thếo trng
vic to ra sn phm cui cùng cho khách hàng. Cnh tranh có tính toàn cu ngày càng
khc lit, chu k sng ca sn phm mi ngày càng ngn hơn, mc độ k vng ca khách
hàng ngày càng cao hơn đã thúc ép các doanh nghip phi đầu tư và tp trung nhiu vào
chui cung ng ca nó. Thêm vào đó, nhng tiến b liên tc và đổi mi trong công ngh
truyn thông và vn ti (ví d, truyn thông di động, Internet và phân phi hàng qua
đêm), đã thúc đẩy s phát trin không ngng ca chui cung ng và nhng k thut để
qun lý nó.
Trong mt chui cung ng đin hình, doanh nghip mua nguyên vt liu t mt
hoc nhiu nhà cung cp; các b phn, chi tiết hoc thm chí sn phm sau đó được sn
xut mt hay mt s nhà máy, và được vn chuyn đến nhà kho để lưu tr giai đon
trung gian, cui cùng đến nhà bán l và khách hàng. Vì vy, để gim thiu chi phí và ci
thin mc phc v, các chiến lược chui cung ng hiu qu phi xem xét đến s tương
tác các cp độ khác nhau trong chui cung ng. Chui cung ng, cũng được xem như
mng lưới hu cn, bao gm các nhà cung cp, các trung tâm sn xut, nhà kho, các trung
tâm phân phi, và các ca hàng bán l, cũng như nguyên vt liu, tn kho trong quá trình
sn xut và sn phm hoàn thành dch chuyn gia các cơ s
Chui cung ng là gì? Có rt nhiu định nghĩa v qun tr chui cung ng, nhưng
chúng ta bt đầu s tho lun vi khái nim Chui cung ng bao gm tt c các doanh
nghip tham gia, mt cách trc tiếp hay gián tiếp, trong vic đáp ng nhu cu khách
hàng, th hin s dch chuyn nguyên vt liu xuyên sut quá trình t nhà cung cp ban
đầu đến khách hàng cui cùng.
Chui cung ng không ch bao gm nhà sn xut và nhà cung cp, mà còn công ty
vn ti, nhà kho, nhà bán l và khách hàng ca nó. Ví d mt chui cung ng bt đầu vi
các doanh nghip khai thác nguyên liu t đất - chng hn như qung st, du m, g
lương thc – và bán chúng cho các doanh nghip sn xut vt liu. Các doanh nghip
này, đóng vai trò như người đặt hàng và sau khi nhn các yêu cu v chi tiết k thut t
các nhà sn xut linh kin, h s tiếp tc chế biến vt liu này thành các vt liu thích hp
(như tm thép, nhôm, đồng đỏ, g x và thc phm đã kim tra). Đến lượt mình, các nhà
sn xut linh kin phi đáp ng đơn hàng và yêu cu t khách hàng ca h - nhà sn xut
sn phm cui cùng. Đầu ra ca quá trình này là các linh kin hay các chi tiết trung gian
(như dây đin, vi, mch in, nhng chi tiết cn thiết...). Nhà sn xut sn phm cui cùng
(các công ty như IBM, General Motors, Coca-Cola) lp ráp sn phm hoàn thành, bán
chúng cho người bán s hoc nhà phân phi, để ri nhng thành viên này sn chúng li
cho nhà bán l, nhng người thc hin s mnh đưa sn phm đến người tiêu dùng cui
cùng. Chúng ta mua sn phm trên cơ s giá, cht lượng, tính sn sàng, s bo trì và danh
tiếng vi hy vng rng chúng tha mãn yêu cu mà chúng ta mong đợi. Đôi khi vì nhng
lý do nào đó chúng ta cn tr sn phm hoc các chi tiết do không đáp ng yêu cu hoc
đôi khi cn sa cha hoc tái chế chúng, mt qui trình ngược cũng rt cn thiết. Các hot
động hu cn ngược này cũng bao gm trong chui cung ng.
Bên trong mi t chc, chng hn nhà sn xut, chui cung ng bao gm tt c
các chc năng liên quan đến vic nhn và đáp ng nhu cu khách hàng. Nhng chc
năng này bao hàm và không b hn chế trong vic phát trin sn phm mi, marketing,
sn xut, phân phi, tài chính và dch v khách hàng.
Chui cung ng đin hình
Chui cung ng đin hình như trong hình 1-1, chúng ta có th hình dung các
doanh nghip nm khu vc gia như doanh nghip trung tâm. Thc tế, doanh nghip
trung tâm không ch là doanh nghip lp ráp sn phm cui cùng, nó cũng có th là bt c
doanh nghip nào tham gia trong chui cung ng, tùy thuc vào phm vi tham chiếu và
mc tiêu ca nhà qun tr khi xem xét mô hình.
Các sn phm s đến tay người tiêu dùng theo mt s hình thc ca chui cung
ng. Chui cung ng đơn gin s ch có ít thc th tham gia, trong khi vi các chui phc
tp s các thc th tham gia s rt ln. Như thế, bn s d dàng nhn thy rng ch có mt
ngun to ra li nhun duy nht cho toàn chui đó là khách hàng cui cùng. Khi các
doanh nghip riêng l trong chui cung ng ra các quyết định kinh doanh mà không quan
tâm đến các thành viên khác trong chui, rt cuc dn đến giá bán cho khách hàng cui
cùng s rt cao, mc phc v ca chui cung ng thp và nhu cu khách hàng tiêu dùng
cui cùng có th s gim xung.
Cùng vi các thc th chính, có rt nhiu doanh nghip khác liên quan mt cách
gián tiếp đến hu hết các chui cung ng, và h đóng vai trò quan trng trong vic phân
phi sn phm cui cùng cho khách hàng. Đó là các nhà cung cp dch v, chng hn như
các công ty vn ti đưng không và đường b, các nhà cung cp h thng thông tin, các
công ty kinh doanh kho bãi, các hãng môi gii vn ti, các đại lý và các nhà tư vn.
Trong đa s chui cung ng, các doanh nghip cung cp dch v này đặc bit hu ích đối
vi các doanh nghip trung tâm, vì nh thế h có th mua sn phm nơi h cn, hoc
cho phép người mua và người bán giao tiếp mt cách hiu qu, cho phép doanh nghip
phc v các th trường xa xôi, giúp các doanh nghip tiết kim chi phí vn ti ni địa và
quc tế, và nói chung cho phép doanh nghip phc v tt khách hang vi chi phí thp
nht có th.
Chúng ta hãy th khám phá chui cung ng, bng cách khi xem xét mt khách
hàng đi vào h thng siêu th Coop Mart để mua bt git. Chui cung ng bt đầu vi
khách hàng và nhu cu v bt git. Giai đon kế tiếp ca chui cung ng này là siêu th
Coop Mart , nơi mà khách hang ghé đến. Để phc v nhu cu ca khách hàng, Coop Mart
đã lưu tr tn kho các sn phm hoc được cung cp t mt nhà phân phi. Nhà phân
phi nhn hàng t các công ty sn xut, chng hn như P&G. Nhà máy sn xut ca P&G
nhn nguyên vt liu t rt nhiu nhà cung cp khác nhau mà chính nhng nhà cung cp
này li nhn hàng t các nhà cung cp khác na. Ví d, nguyên liu đóng gói bao bì đến
t công ty bao bì Thanh Tâm trong khi chính công ty này nhn nguyên vt liu để sn
xut bao bì cho t các nhà cung cp khác. Chui cung cp này được minh ha hình 1-2.