B GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
TRƯỜNG ĐẠI HC NÔNG LÂM TP. H CHÍ MINH
B MÔN CÔNG NGH SINH HC
******************
CHUN ĐOÁN BNH
CH ĐỀ: VC – XIN PHÒNG BNH GUMBORO
Cán b hướng dn: Sinh viên thc hin:
PGS.TS NGUYN NGC HI LÊ TH NHƯ THO
MSSV: 0612
I. ĐẶT VN ĐỀ:
Bnh gumboro là mt bnh truyn nhim cp tính nguy him, gây thit hi
rt ln cho chăn nuôi gà, k c gà nuôi công nghip và gà chăn th vườn.
T l chết ca gà khi b nhim bnh t 3-20% nếu không ghép vi các bnh
khác và t 21-100% nếu nhim kèm vi các bnh khác gây ra bi virút, vi
khun, ký sinh trùng..
Do tính nguy him ca bnh nên vic phòng nga để không tái nhim bnh
gumboro trên các đàn gà là rt quan trng.
Ngành kinh tế nông nghip gia cm hin nay đang gp nhiu nguy cơ đe da
quá trình phát trin. Trong đó, dch bnh đã nh hưởng rt ln v li nhun,
quá trình sn xut, tình hình chăn nuôi gia cm trên thế gii.
Vì vy vn đề nghiên cu để sn xut vc xin tr bnh Gumboro là cn
thiết và đã được tiến hành, to ra được nhiu loi vc xin có giá tr.
II. BNH GUBORO
1. KHÁI NIM:
Bnh Gumboro là bnh cp tính ca gà, virut gây bnh Gumboro
(IBDV) phá hu túi Fabracius, làm gim kh năng min dch ca gà.
Mm bnh có th sng hàng tháng trong chung tri, thc ăn, nước ung,
phân...
La tui gà mc bnh cao nht là 3 – 6 tun tui, gà nh hơn có th mc
bnh th tim n, không biu hin triu chng nhưng nh hưởng rt ln vì
nó làm c chế quá trình sinh min dch.
- Trong nhng năm gn đây, nhiu dòng chng IBDV (vvIBDV), nguyên
nhân chính gây ra s t vong đồng lot trên gà, đã xut hin châu Âu, M
Latin, Đông Nam Á, châu Phi và Trung Đông.
2. TÚI FABRACIUS:
+ Túi Fabricius là cơ quan dng lympho, nm gn hu môn.
+ Trong quá trình phát trin ca bào thai, nó xut hin sau tuyến c và
ging như tuyến c, túi Fabricius có cu trúc lympho biu mô.
+ Túi Fabricius là cơ quan dng lympho trung ương, quá trình bit hóa
trong túi din ra không b nh hưởng bi kích thích kháng nguyên t bên
ngoài.
+ Túi Fabricius nh đi rt sm: gà khong tháng th 4 (tui dy thì),
nó bt đầu teo và ti tháng 11-12 thì mt hn.
+ Chia túi ra thành các đơn v cu trúc gi là các nang (Foliculum).
Mi nang gm có mt vùng v giàu lympho bào và mt vùng ty ít tế bào
hơn nhưng có cha tương bào.
+ Đây còn là nơi bit hóa dòng lympho B.
3.IBDV (Infectious bursal disease virus) :
IBDV là virus dng trn, không có v bc ngoài.
IBDV có cu trúc mch đôi RNA cun tròn và được phân thành 2
đon riêng bit, nó thuc loài Avibirnavirus ca h Birnaviridae (Leong et
al., 2000)
Quanh nhân là v protein (v capsid). Lp capsid này được hp thành
bi 32 capsomer (đơn vnh thái). Mi capsomer được to bi 5 loi
protein cu trúc khác nhau: VP1, VP2, VP3, VP4 và VP5 (Viral Protein-
VP).
IBDV genome cha hai mch, A và B. Mch B (2.9kb) mã hóa cho
VP1 (VP1: 95kDa), người ta vn cho nó là mt enzyme RNA polimerase
ph thuc RNA (RNA dependent RNA polimerase-RdRp) (Bruenn, 1991;
Macreadie & Azad, 1993; Spies et al., 1987). Polipeptide này hin din dưới
dng virus ngh ngoài tế bào ch (virion), mang bn cht ca mt protein
t do và ca mt protein liên kết genome (còn được gi là VPg). VPg được
c định vào đuôi 5’ ca si dương ca 2 mch trong genome (Dobos, 1993;
Spies & Muller, 1990). Mch A ln hơn (3.2kb) cha hai khung đọc m
thành phn (overlapping open reading frame-ORF). ORF nh s mã hóa cho
protein không cu trúc VP5, không cn thiết cho quá trình sao chép virus in
vitro nhưng li quan trng đối vi kh năng gây bnh ca virus (Mundt et
al., 1997; Yao et al., 1998). ORF ln hơn mã hóa cho 1 polyprotein 110
kDa, t xác tác phân ct hình thành 3 loi polipeptide: pVP2 (48 kDa), VP3
(32 kDa) và VP4 (28 kDa). VP4, mt loi enzyme protease phân ct serine-
lysine (Birghan et al., 2000), nó còn tham gia quá trình t tách RNA dư tha
(Lejal et al., 2000; Sanchez & Rodriguez, 1999). pVP2 s được tách thêm
nhng RNA dư tha ti nhng Carbon cui cùng để tr thành VP2 (40 kDa)
(Da Costa et al., 2002; Lejal et al., 2000). VP2 và VP3 là nhng protein cu
trúc. Trong đó, VP2 cha nhng v trí kháng nguyên quan trng và h thng
đáp ng min dch (Heine and Boyle, 1993).
- V min dch: IBDV có hai serotype khác bit rõ ràng, nhưng ch
loi serotype 1 mi có kh năng gây bnh trên gia cm.
+ Serotype 1: gm nhiu chng gây bnh cho gà. Có ít nht khong 6 loi
kháng nguyên ph ca serotype 1 được xác định bng các th nghim trung
hòa trong ng nghim. Nhng virus thuc mt trong nhng loi kháng
nguyên ph này thường được biết dưới dng nhng biến th, nguyên nhân
gây t l t vong trên gà t 60-100%. Có s khác nhau v kháng nguyên gia
các chng c đin và biến th. Min dch chéo gia nhng biến chng rt
nh (Mc Ferran và Cs 1980)
+ Serotype 2: gm có chng virus gây bnh cho gà tây. V phương din
min dch, gia hai serotype không có kh năng min dch chéo vi nhau.
Tuy nhiên gà và gà tây có th b nhim các chng virus ca nhau mà không
phát bnh.
- Sc đề kháng:
IBDV có sc đề kháng cao vi các tác nhân lý hóa và môi trường.
Chu đựng được pH t 2-12 (Benton và cs, 1967). 56oC, IBDV tn ti
trong 5h, 70oC thì b tiêu dit sau 30 phút, -50oC trong 18 tháng độc lc
không suy gim (Landgraf và cs, 1967).
Trong cht thi, phân, nước tiu,... IBDV vn gi nguyên tính gây
nhim và gây bnh trong vòng ít nht là 52 ngày.
IBDV đề kháng hoàn toàn vi ether, chloroform. Trong phenol 0.5%
và timerosal 1.125% 50oC trong 1h, formalin 0.5% trong 6h, chloramin
0.5% trong 10 phút. Các hp cht như: dn sut phenol, phc hp iode,
formol nng độ cao, có th dit được IBDV.
Cht cha mm bnh: thn và túi Fabricius, nơi cha nhiu virus nht.
Ngoài ra, trong các cht tiết, thc ăn, nước ung, cht độn chung... cũng
cha virus.
- Đường xâm nhim: trong t nhiên, lay truyn qua đường tiêu hóa là ph
biến nht, vic lây nhim qua không khí ít quan trng. Trong phòng thí
nghim, có th dùng đường mũi và mt.
S lan truyn: