TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 34 - 2025 ISSN 2354-1482
37
NH HƯNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHÁCH HÀNG THÂN THIẾT
ĐẾN HÀNH VI MUA LP LI:
TRƯNG HP NGÀNH BÁN L TRC TUYN
Bùi Ngc Tun Anh
Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh
Email: anh.bnt@ou.edu.vn
(Ngày nhận i: 16/12/2024, ngày nhận bài chỉnh sửa: 19/12/2024, ngày duyt đăng: 23/1/2025)
TÓM TT
Hành vi mua lp lại đóng vai trò quan trọng trong s thành công bn vng ca
doanh nghiệp, đặc bit trong bi cnh bán l trc tuyến. Nghiên cứu này được thc
hin nhm làm rõ các yếu t thúc đẩy hành vi mua lp li với đối tượng nghiên cu
thế h Z. D liệu được thu thp t 406 đáp viên thông qua khảo sát trc tuyến (Google
Form) và phân tích bng phn mm SmartPLS. Kết qu cho thy chất lượng mi quan
h chịu tác động mnh ca tri nghiệm khách hàng, đồng thời đóng vai trò trung gian
quan trng, chuyển hóa tác đng ca tri nghiệm khách hàng thành ý đnh mua li.
Nghiên cu cũng cho thấy chương trình khách hàng thân thiết ít hiu qu khi cht
ng mi quan h cao, nhưng bổ tr tích cc khi tri nghiệm khách hàng được ci
thin. Kết qu cung cấp cơ sở cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực bán l trc tuyến
thiết kế chiến lược qun tr khách hàng toàn din nhằm thúc đẩy ý định mua lại, đặc
biệt đối vi thế h Z nhóm khách hàng đầy tiềm năng.
T khóa: Tri nghim khách hàng, chất lượng mi quan hệ, chương trình khách
hàng thân thiết, ý định mua li, Gen Z
1. Đặt vấn đề
Hành vi mua lp li là mt trong
nhng yếu t quan trng quyết định s
thành công bn vng ca doanh nghip,
đặc bit trong bi cnh ngành bán l trc
tuyến. Hành vi y không ch giúp doanh
nghip duy trì ngun thu ổn định mà còn
gim thiu chi phí tìm kiếm khách hàng
mi, vốn thường cao n nhiều so vi
vic duy trì khách hàng hin ti (Kumar
& Reinartz, 2016). S tăng trưởng ca
thương mại điện t trong những năm gần
đây đã làm thay đổi cách thc các doanh
nghiệp tương tác với khách hàng, đặt ra
yêu cu cn hiu các yếu t thúc đẩy
hành vi mua lp li.
Theo nhiu nghiên cứu, chương
trình khách hàng thân thiết (LP) đã được
chng minh mt công c hiu qu
trong việc tăng cường ng trung thành
thúc đẩy hành vi mua lp li
(Alshurideh, 2019). Các chương trình
này thường cung cp li ích trc tiếp
hoc gián tiếp cho khách hàng như điểm
thưởng, gim giá, hoặc các đặc quyn
khác nhm nâng cao giá tr cm nhn và
to s gn bó. Tuy nhiên, hiu qu ca
chương trình khách hàng thân thiết
không ch ph thuc vào bn thân nó mà
còn chu ảnh hưởng bi các yếu t như
tri nghim khách hàng chất lượng
mi quan h. Trong ngành bán l trc
tuyến, tri nghim khách hàng còn chu
tác động t các yếu t công ngh như
giao din website, tốc độ giao hàng
chất ng dch v khách hàng. Do đó,
vic phân tích mi quan h gia cht
ng mi quan h, tri nghim khách
hàng và ý định mua lp li cn thiết để
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 34 - 2025 ISSN 2354-1482
38
hiểu hơn hành vi khách hàng trong
lĩnh vực này.
Mặc đã nhiều nghiên cu v
chương trình khách hàng thân thiết
hành vi mua lp lại, vai trò điều tiết ca
LP trong mi quan h gia tri nghim
khách hàng (CE) và ý định mua lp li
(PI) vẫn chưa được khai thác đầy đủ.
Srivastava & Kaul (2016) đã nhấn mnh
vai trò quan trng ca LP trong vic gia
tăng giá trị cm nhn lòng trung
thành, nhưng chưa phân ch cách
ảnh hưởng đến hành vi mua lp li qua
các yếu t tri nghim khách hàng.
Lemon & Verhoef (2016) nhn mnh
tm quan trng ca tri nghim khách
hàng trong hành trình mua sắm nhưng
chưa đề cập đến vai trò ca cht lượng
mi quan h. Mt khác, phn ln các
nghiên cứu trước đây tập trung vào các
ngành hàng truyn thng hoc dch v và
ít đi sâu vào ngành bán lẻ trc tuyến.
Ti Vit Nam, các nghiên cu v
hành vi khách hàng ch yếu tp trung
vào các yếu t như sự hài lòng (Nguyn
Đình Toàn, 2022) hoc giá tr cm nhn
(Phan Tn Lc, 2021), ít đi sâu vào
mi quan h gia chất lượng mi quan
h, tri nghiệm khách hàng ý đnh
mua lại. Đặc bit, trong bi cảnh thương
mại điện t đang phát triển mnh m, vai
trò của LP chưa được nghiên cu chi tiết
như một biến điều tiết. Nhng khong
trng to ra nhu cu cn khám phá sâu
hơn về vai trò ca tri nghim khách
hàng, chất lượng mi quan h các
chương trình khách hàng thân thiết trong
việc thúc đẩy ý định mua lại trong lĩnh
vc bán l trc tuyến. Qua vic lấp đầy
khong trng trên, nghiên cu y không
ch góp phn b sung lí thuyết v hành vi
người tiêu dùng còn cung cp các gi
ý thc tin cho các nhà bán l trc tuyến
trong vic tối ưu hóa chiến lược chăm
sóc và duy trì khách hàng.
2. Cơ s lí thuyết và gi thuyết nghn cu
2.1. Cơ sở lí thuyết
2.1.1. Ý định mua lp li
Ý định mua lp li (RI) là kh năng
khách hàng quay li mua sn phm hoc
dch v t cùng mt nhà cung cp trong
tương lai (Mittal & Kamakura, 2001).
Đây một yếu t quan trng trong chiến
c qun quan h khách hàng và đo
ờng lòng trung thành. Trong thương
mại điện tử, ý định mua lp lại ý nghĩa
chiến lược để gi chân khách hàng to
ra doanh thu bn vng ( Nguyn Hunh
Anh Thư & nnk., 2024).
2.1.2. thuyết cam kết lòng tin
(Commitment-Trust Theory)
Theo Hunt & Morgan (1994), mi
quan h bn vng gia khách hàng
doanh nghiệp được xây dng da trên
hai yếu t chính: s cam kết lòng tin.
S cam kết phản ánh ý đnh lâu dài ca
khách hàng vi doanh nghip, trong khi
lòng tin th hin mức độ tin tưởng vào
năng lực đạo đức ca doanh nghip.
Trong nghiên cu này, thuyết cam kết
lòng tin làm sở để gii thích vai trò
ca chất lượng mi quan h trong vic
thúc đẩy tri nghim khách hàng ý
định mua lp li.
2.1.3. thuyết giá tr cm nhn
(Perceived Value Theory)
Giá tr cm nhn s cân bng gia
li ích nhận được chi phí b ra
(Zeithaml & nnk., 2020). Chương trình
khách hàng thân thiết góp phn nâng cao
giá tr cm nhn của khách hàng, qua đó
tăng cường ý định mua lp li. Lí thuyết
này h tr trong vic gii thích vai trò
điều tiết của chương trình khách hàng
thân thiết trong mô hình nghiên cu.
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 34 - 2025 ISSN 2354-1482
39
2.2. Gi thuyết và mô hình nghiên cu
2.2.1. Vai trò ca tri nghim khách
hàng trong ý định mua li
Tri nghim khách hàng (CE) được
định nghĩa toàn bộ nhn thc ca khách
ng v một thương hiệu, hình thành
thông qua các tương tác trước, trong
sau khi mua hàng (Lemon & Verhoef,
2016). Trong ngành bán l trc tuyến, tri
nghim khách hàng bao gm yếu t công
ngh (giao din website, ng dng di
động), dch v (giao hàng, h tr) cm
xúc (ấn tượng v thương hiệu). Tri
nghim khách hàng yếu t quan trng
trong vic xây dng s tin ng, hài lòng
cam kết ca khách hàng, t đó nâng
cao cht lượng mi quan h. Nghiên cu
trước đây đã khẳng định rng mt tri
nghim khách ng tích cc s dẫn đến
vic khách hàng cm nhn mi quan h
vi doanh nghip bn vững và đáng tin
cy (Hunt & Morgan, 1994; Lemon &
Verhoef, 2016). Tri nghim khách hàng
tích cực thưng dẫn đến ý định mua lp
li cao hơn.
H1: Tri nghim khách hàng có nh
ng tích cực đến cht lưng mi quan h.
H2: Tri nghim khách hàng nh
hưởng tích cực đến ý định mua li.
2.2.2. Vai trò ca chất lượng mi quan
h trong ý định mua li
Chất lượng mi quan h (RQ) được
định nghĩa mức độ mi quan h
gia khách hàng doanh nghiệp đạt
đưc các mc tiêu mong mun, bao gm
s tin cy, cam kết s hài lòng (Hunt
& Morgan, 1994). Đây yếu t quan
trng trong xây dng lòng trung thành
tin đề cho hành vi mua lp li (De
Toni & nnk., 2018). Trong bi cnh
thương mại đin t, cht lượng mi quan
h không ch được xác định bi sn phm
hoc dch v còn bi cách doanh
nghiệp tương tác và tạo giá tr cho khách
ng thông qua các điểm chm thuật
s. Chất lượng mi quan h cu ni
quan trọng giúp thúc đẩy ý định mua li
ca khách hàng. Khi khách ng cm
thấy hài ng, tin tưởng cam kết cao
vi doanh nghip, h xu hướng tiếp tc
mua sm và gắn lâu dài. Điều này p
hp vi lí thuyết v mi quan h và lòng
trung thành (Hunt & Morgan, 1994).
H3: Chất lượng mi quan hnh
hưởng tích cực đến ý định mua li.
Nghiên cứu trước đây cho thấy rng
vic tối ưu hóa trải nghim khách hàng
không ch ảnh hưởng trc tiếp đến hành
vi mua sm còn gián tiếp tác động
thông qua chất lượng mi quan h gia
khách hàng doanh nghip (Lemon &
Verhoef, 2016). Điều này nhn mnh
rng chất lượng mi quan h có th đóng
vai trò là cu ni chuyển đổi tri nghim
khách hàng thành ý định mua li.
H4: Chất lượng mi quan h đóng
vai trò trung gian gia tri nghim
khách hàng và ý định mua li.
2.2.3. Vai trò của chương trình khách
hàng thân thiết trong ý định mua lp li
Chương trình khách hàng thân thiết
(LP) được xem như một công c
marketing nhằm tăng cường s gn kết
ca khách hàng thông qua các lợi ích như
điểm thưởng, quà tng, gim giá (Kim &
nnk., 2021). Trong ngành bán l trc
tuyến, các chương trình này thường
mang nh nhân hóa được h tr bi
công ngh, to ra s khác bit trong tri
nghiệm khách hàng. Trong trường hp
khách hàng cm thy mi quan h vi
nhà bán l là có giá tr (th hin qua cht
ng mi quan hệ), LP đóng vai trò b
tr bằng cách tăng cường giá tr cm
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 34 - 2025 ISSN 2354-1482
40
nhận. Điều này làm cho mi quan h
gia chất lượng mi quan h đến ý
định mua li tr nên mnh m hơn
(Tseng, 2021).
H5: Chương trình khách hàng thân
thiết điều tiết mi quan h gia cht
ng mi quan h và ý định mua li.
Bên cạnh đó, tri nghim khách
hàng tích cc mt yếu t quan trng
thúc đẩy lòng trung thành và ý định mua
li. Khi kết hp với LP, tác động ch cc
này th được khuếch đại, bi LP cung
cp các giá tr b sung như ưu đãi hoặc
cảm giác được ghi nhn. thuyết giá tr
nhn thc (Perceived Value Theory) ch
ra rằng khách hàng xu ớng đưa ra
quyết định da trên s đánh giá toàn diện
v li ích nhận được chi phí b ra
(Zeithaml & nnk., 2020).
Chương trình khách hàng thân thiết,
khi được trin khai phù hp, th tối ưu
hóa li ích khách hàng cm nhận được
t CE. Đặc bit, vi nhng khách ng
tri nghim tích cc, LP th gia tăng
s hài lòng khuyến khích ý định mua
li nh vào các tin ích b sung cm
giác gn kết (Lemon & Verhoef, 2016).
H6: Chương trình khách hàng thân
thiết điều tiết mi quan h gia tri
nghiệm khách hàng và ý định mua li.
H2
H1
H3
H4 H5
H6
Hình 1: Mô hình nghiên cu do tác gi đề xut
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu đưc thc hin qua hai
giai đoạn. Nghiên cứu bộ được thc
hin qua tho lun nhóm vi chuyên gia
thương mại điện t khách hàng thân
thiết nhm kim tra, hiu chnh thang đo.
Tiếp theo, nghiên cu chính thc thu thp
d liu bng kho sát trc tuyến thông
qua Google Form t thế h Z (sinh năm
19952010) (Francis & Hoefel, 2018),
những người đã từng mua sm trc tuyến
tham gia chương trình khách hàng thân
thiết ca các doanh nghip bán l trc
tuyến. Đây nhóm khách hàng hành
vi tiêu ng hin đại, ph thuc nhiu vào
tri nghiệm thuật s, phù hp vi bi
cnh nghiên cu.
TP CHÍ KHOA HC - ĐẠI HỌC ĐỒNG NAI, S 34 - 2025 ISSN 2354-1482
41
Phương pháp chọn mu thun tin
được áp dng. Bng kho sát được phát
hành thông qua Google Form, chia s
qua các kênh mng hội như Facebook,
Instagram và Zalo nhng nn tng ph
biến trong nhóm đối tượng Gen Z.
Theo Hair & nnk. (2014), kích thước
mu ti thiu cn thiết cho phương pháp
PLS-SEM được xác định da trên s
ng ch báo ln nht trong mt biến.
Vi quy tc ti thiu 10 ln s ch báo,
kích thước mu thu thập được trong
nghiên cứu y (406) đáp ng tt yêu
cầu đảm bảo độ tin cy ca kết qu.
Phương pháp PL-SEM được s dụng để
kim tra các mi quan h gia các biến
tim ẩn. Phương pháp y phù hợp cho
d liu không chun các hình
phc tp.
Thang đo được xây dng da trên
các nghiên cứu trước đây, kế tha
điều chnh phù hp vi bi cnh bán l
trc tuyến. Tt c các thang đo đu s
dụng thang Likert 5 điểm, t 1 (Hoàn
toàn không đồng ý) đến 5 (Hoàn toàn
đồng ý), nhm phn ánh mức độ đồng ý
của người tham gia đối vi các phát biu
được đưa ra. Cụ thể, thang đo bao gồm:
Chất lượng mi quan h (RQ) vi 5 mc
đo lường t nghiên cu ca Oly Ndubisi
(2007), Chương trình khách hàng thân
thiết (LP) vi 4 mc t nghiên cu ca
Rahman & nnk. (2022), Tri nghim
khách hàng (CE) vi 8 mc t nghiên
cu ca Chen & Lin (2015) Ý định
mua li (RI) vi 4 mc t nghiên cu ca
Terblanche (2018).
4. Kết qu nghiên cu và tho lun
4.1. Thông tin mu kho sát
D liu nghiên cứu được thu thp
trong khong thi gian t tháng 10 đến
tháng 11 năm 2024, với tng s 456
phiếu tr lời được ghi nhn. Sau khi tiến
hành sàng lọc để loi b các phiếu kho
sát không hp l, b d liu cui cùng
bao gm 406 phiếu hp lệ, đáp ng các
yêu cu v tính đầy đủ độ tin cy.
Thông tin chi tiết v mu khảo sát được
trình bày trong bng 1.
Bng 1: Đặc điểm nhân khu hc
Đặc điểm
Tần suất
Phần trăm
(N=203)
Giới tính
Nam
195
48,0%
Nữ
211
52,0%
Tuổi
14 to 18
98
24,1%
18 to 22
197
48,5%
22 to 29
111
27,3%
Thu nhập
Dưới 3 triệu
103
53,7%
Từ 3 - 5 triệu
123
41,9%
Từ 5 - 7 triệu
102
3,0%
Trên 7 triệu
78
1,5%
4.2. Phân tích mô hình đo lường
Giai đoạn y thc hin kiểm tra độ
tin cy, giá tr hi t và giá tr phân bit.
Độ tin cy được đánh giá thông qua độ
tin cy tng hp (CR) Cronbach's
Alpha, vi c hai giá tr đều phi lớn hơn