Ảnh hưởng ca thanh toán k thut s
đến hành vi tiêu dùng của người dân An Giang
Cao Văn Hơn*, Phm Xuân Qunh
Trường Đại học An Giang, Đại hc Quc gia Thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Tóm tt
Mc tiêu ca bài viết là ước lượng ảnh hưởng ca thanh toán k thut s đến mc chi tiêu
cho tiêu dùng của người dân tnh An Giang. Với phương pháp ước lượng PSM t d liu thu
thp 391 người dân sinh sng Long Xuyên, Châu Đốc, Châu Phú Ch Mi cho thy,
năm yếu t ảnh hưởng đến thanh toán k thut s của người dân (bước 1) tui, thu nhp,
khong cách t nhà đến trung tâm huyn/th, hc vn và gii tính. Kết qu bước 2 của phương
pháp PSM cho thấy người dân có s dụng phương thức thanh toán k thut s chi tiêu cho tiêu
dùng nhiu hơn so với người không s dụng phương thức thanh toán s t 7% đến 11,5%. Trên
cơ sở đó, bài viết đề xut khuyến ngh các cơ quan nhà nước cn chính sách khuyến khích,
tạo điều kiện để người dân s dụng phương thức thanh toán s nhiều hơn
T khoá: An Giang, Chi tiêu cho tiêu dùng, Người dân, Thanh toán k thut s, PSM.
1. Gii thiu
Song song vi s bùng n ca khoa hc công ngh, cách thc thanh toán của người tiêu
dùng ngày càng tr nên phong phú. Bên cnh vic s dng tin mt quen thuc, các hình thc
thanh toán như chuyển khon, thanh toán bng th, QR (gi thanh toán k thut s) tr
nên ph biến. S ra đời của các phương thc thanh toán này không ch đơn thuần mt xu
*Tác gi liên h. Email: cvhon@agu.edu.vn
https://doi.org/10.61602/jdi.2025.80.09
Ngày np bài: 15/8/2024; Ngày chnh sa: 16/9/2024; Ngày duyệt đăng: 24/9/2024; Ngày online: 21/01/2025
ISSN (print): 1859-428X, ISSN (online): 2815-6234
hướng còn mt cuc cách mng trong thói quen s dụng phương thc thanh toán bng
tin mt trong tiêu dùng của người dân (Tee & Ong, 2016).
Thanh toán bng k thut s cung cp ngay lp tức cho người tiêu dùng mt công c
thun li cho vic mua hàng hóa dch vụ. Điều này làm tăng tiêu dùng của người dân, dn
đến tăng cu và góp phn thúc đẩy kinh tế phát trin. Ngoài ra, phương thc thanh toán k thut
s còn làm gim chi phí liên quan đến các hành đng chuyn đi, ct gi dẫn đến chi phí hot
động thấp hơn và đạt được hiu qu kinh tế cho người dân. Điu này dẫn đến thun li cho các
đơn vị kinh doanh nên khuyến khích h đầu lớn hơn vào nn kinh tế, do đó góp phần vào
tăng trưởng kinh tế (Hasan & cng s, 2012). Ngoài ra, thanh toán theo phương thc k thut
s còn tạo điều kin thun li cho vic thu thuế ca chính ph.
Các nghiên cu v các phương thức thanh toán khác nhau như: th tín dng, th ghi n
và th quà tng cho thy, vic s dng th tín dụng để thanh toán dẫn đến tiêu dùng nhiều hơn,
vì thanh toán bng th tín dng có th làm giảm khó khăn về thanh khon. Thanh toán bng th
quà tặng tăng niềm vui cho người tiêu dùng nên h xu hướng tiêu dùng nhiều hơn. So với
thanh toán bng tin mt, thanh toán thông qua k thut s m ám hơn và xa cách hơn v mt
tâm lý (Chatterjee & Rose, 2012). Như vậy, người tiêu dùng s ít chú ý đến vic thanh toán và
suy nghĩ ít hơn khi s dng th thay vì nhìn thy s tin mt mt cách sống động.
Mc thanh toán k thut s mang li nhiu lợi ích như đã phân tích, nhưng rất ít
nghiên cu v vấn đề này, đặc bit các nghiên cu Việt nam cũng như ở An Giang. Chính vì
vy, bài viết Ảnh hưởng ca thanh toán k thut s đến hành vi tiêu dùng của người dân An
Giang” được thc hin nhm xác định ảnh hưởng ca thanh toán k thut s đến mc chi tiêu
cho tiêu dùng của người dân nơi đây. Trên sở đó, bài viết đề xut nhng giải pháp để giúp
vic thanh toán k thut s ngày càng phát trin và hiu qu hơn trong việc thanh toán đi vi
người dân.
2. Cơ sở lý thuyết
Thanh toán k thut s một phương thức thanh toán được thc hin thông qua chế độ
k thut s. Trong các giao dịch thanh toán, người tr tiền người nhn, s dng chế độ k
thut s để gi nhn tin. Tt c các giao dch thanh toán k thut s đưc thc hin trc
tuyến (Paul & Friday, 2012). Định nghĩa này thể bao gồm các khoản thanh toán được thực
hiện bằng chuyển khoản ngân hàng, tiền di động, mã QR và các công cụ thanh toán như thẻ tín
dụng, thẻ ghi nợ, điện tử phổ biến như MoMo, ZaloPay, ShopeePay, Viettel Pay, Moca
Payment.
Người tiêu dùng cá nhân mua hàng hóa dch v để s dng riêng. Trong bi cnh hàng
hóa và dch v được mua và sau đó được s dng trc tiếp bởi các cá nhân thường được gi là
"người tiêu dùng cuối". Người tiêu dùng t chức là người tiêu dùng mua/s dng mt sn phm
(hàng hóa/dch v) cho nhu cu hoạt động ca t chc (Tjiptono, 2014).
Mi quan h gia thanh toán k thut shành vi tiêu dùng của khách hàng được nhiu
nhà nghiên cứu quan tâm. Trước tiên, Thaler (1985) đã đt nn tng cho lý thuyết kế toán tinh
thần để gii thích cho hành vi tiêu dùng ca khách hàng khi mua hàng hóa.
2.1. Lý thuyết kế toán tinh thn (Mental Accounting)
Kế toán h thng ghi chép tóm tt c giao dch kinh doanh tài chính trong s
sách, đồng thi phân tích, xác minh báo cáo kết qu. Theo đó, kế toán tinh thn mt
t v cách một người ghi chép, tóm tt, phân tích và báo cáo kết qu ca các giao dch các
s kin tài chính trong cuc sng. H làm như vậy để theo dõi tin ca h đang đi đâu để
kim soát chi tiêu (Thaler, 1999).
Da trên thuyết trin vng (Prospect Theory) ca Kahneman Tversky (1979), Thaler
(1999) s dng hai loi hu dụng để kết hp tâm mua hàng vào hàm hu dng tng hu
dng mua li (acquisition utility) và hu dng giao dch (transaction utility). Hu dng mua li
th hin li ích hoc tn tht kinh tế t giao dch và là hàm s ca chênh lch gia giá bán và
giá tham chiếu. Hu dng giao dch s hài lòng được định lượng mà người mua nhận được
t quá trình mua hàng hóa có liên quan đến giá cả. Phương trình tng hu dng của người tiêu
dùng khi mua hàng hóa x được viết như sau:
( ) ( )
** :,,, bbvbbvbbxu +
=
(1)
Trong đó:
bbv ,
đo lường hu dng mua li,
b
giá tr tinh thn (mental value) ca
sn phm x, b là chi phí ca sn phm x;
( )
*
:bbv
đo lường hu dng giao dch, b là giá thc
tế ca sn phm x, b* là giá tham chiếu sn phm x.
Theo như phương trình (1), s dng thanh toán k thut s giúp gim chi phí giao dch,
do đó làm giảm giá tham chiếu (b*) và tăng hu dng giao dịch. Đồng thi, khi thanh toán k
thut s, dòng tin chi ra s bt gây cm giác mt mát so vi thanh toán tin mặt, do đó s làm
giảm độ nhy cm ca mt mát và ci thin giá tr tinh thn (𝑏
) ca hàng hóa, vì vy hu dng
mua li s tăng lên. Tóm li, thanh toán k thut s th nâng cao tng hu dng giao dch
của người tiêu dùng và kích thích tiêu dùng.
2.2. Ảnh hưởng ca thanh toán k thut s đến mc chi tiêu tiêu dùng
Da trên thuyết kế toán tinh thn, thanh toán k thut s tiềm năng thúc đẩy tăng
trưởng chi tiêu tiêu dùng. Vic thanh toán không dùng tin mặt làm tăng c hu dng mua li
hu dng giao dch. Nghiên cu ca Raghubir Srivastava (2008) cho thy vic s dng
th tín dụng đặc bit khuyến khích tiêu dùng hơn so với các hình thức thanh toán khác như thẻ
ghi n hay th quà tng. giải cho điều này, vic thanh toán bng th tín dng giúp gim thiu
cm giác mất mát khi chi tiêu, đng thời tăng cường tri nghim mua sắm. Ngược li, thanh
toán bng tin mt to ra mt s kết ni trc quan gia vic chi tiêu s tin mất đi, khiến
người tiêu dùng có xu hưng thn trọng hơn. Quan điểm này được cng c bi nghiên cu ca
Trope và Liberman (2010), cho thy vic thanh toán bng th to ra mt khong cách tâm lý so
vi vic s dng tin mt, dẫn đến việc người tiêu dùng ít chú ý đến chi phí và d dàng đưa ra
quyết định mua hàng hơn.
Cũng giống như thanh toán bằng th, thanh toán k thut s to ra mt khong cách tâm
lý giữa người tiêu dùng và s tin chi tiêu. Khi thanh toán bng tin mặt, người tiêu dùng trc
tiếp trao đổi tin mt ly hàng hóa, to ra mt cm giác mt mát ràng. H d dàng ghi nh
s tiền đã chi và so sánh nó với giá tr ca sn phm. Ngược li, khi s dng thanh toán k thut
s, quá trình thanh toán din ra mt cách trừu ợng hơn. Vic nhìn thy các con s trên màn
hình thay vì tin mt khiến người tiêu dùng ít cm nhận được giá tr thc ca s tiền đang chi.
Điu này làm gim cm giác mất mát, thúc đy h chi tiêu nhiều hơn. Bên cạnh đó, s tin li
ca thanh toán k thut s, bao gm vic gim chi phí giao dch và tiết kim thời gian, cũng là
yếu t quan trng khuyến khích người tiêu dùng s dng hình thc thanh toán này. Vic mua
sm tr nên nhanh chóng và d dàng hơn, giúp người tiêu dùng có th thc hin nhiu giao dch
hơn (Luo, Sun & Zhou, 2022).
thuyết kế toán tinh thn cho rng thanh toán k thut s kh năng nâng cao tng
hu dng giao dch, t đó thúc đẩy hành vi tiêu dùng. Khi thanh toán không liên quan đến vic
trao đổi tin mặt, người tiêu dùng ít cm nhận được s mt mát tài sn, dẫn đến vic h d dàng
đưa ra quyết định mua hàng hơn (Thaler, 1999). Sự kết ni trc quan gia chi phí và li ích ca
mi giao dch, vn rt rõ ràng khi thanh toán bng tin mt, tr nên m nhạt hơn trong các giao
dch k thut số. Điều y khiến người tiêu dùng có xu hướng phân b ngân sách theo cm tính
hơn dựa trên tính toán hp lý. Nghiên cu ca Cheema Soman (2006) cũng đã chứng minh
rng vic s dng thanh toán k thut s làm tăng đáng kể xu hướng chi tiêu so vi vic s
dng tin mt trong các tình hung mua sắm tương tự. Ngoài ra, s tin li ca thanh toán k
thut s, vi chi phí giao dch thấp hơn tốc độ thanh toán nhanh hơn, cũng góp phn làm
tăng tổng hu dng giao dch.
Thành phn th hai ca lý thuyết kế toán tinh thần liên quan đến vic phân chia chi tiêu
vào các tài khon tâm khác nhau. Mi tài khon này thường được liên kết vi mt loi chi
tiêu c th (nhà , thc phm, gii trí...) và có ngưỡng gii hn chi tiêu riêng. S linh hot trong
vic phân loi hàng hóa vào các tài khoản này cho phép người tiêu dùng điều chnh hành vi chi
tiêu ca mình mt cách ch động (Cheema & Soman, 2006). Thanh toán k thut s, vi kh
năng tập trung tt c tài sản lưu động vào mt tài khon duy nhất, càng làm tăng tính linh hot
này. Người tiêu dùng d dàng điều chnh vic phân b chi tiêu gia các mc tiêu tài chính khác
nhau, đặc biệt đối vi các khon chi tiêu dài hn chi tiêu cho các hoạt động gii trí. Tuy
nhiên, Luo cng s (2022) cũng chỉ ra rng thanh toán k thut s có th thúc đẩy hành vi
tiêu dùng ngoài kế hoch. Vic d dàng truy cp vào ngun vn t tài khon k thut s có th
khiến người tiêu dùng chi tiêu vượt quá ngân sách đã định, đặc biệt là đối vi nhng khon chi
tiêu nh, ngu hng.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập d liu
Đối vi d liu th cp: nghiên cu thu thập các thông tin có liên quan đến thanh toán k
thut s, chi tiêu cho tiêu dùng, t các nghiên cứu trước có liên quan, thng kê của các cơ quan
ban ngành Tnh, các trang báo mng.
Đối vi d liệu cấp: D liu chính ca nghiên cứu này được thu thp thông qua kho
sát trc tiếp bng bng câu hỏi đối với người dân có hoặc chưa sử dng thanh toán k thut s
trên địa bàn tnh. Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), phương pháp xác định c mu khi không biết
quy mô tng th như sau:
𝑛 = 𝑍2𝑝(1 𝑝)
𝑒2