intTypePromotion=1

Bài giảng Bệnh lý vỏ thượng thận

Chia sẻ: Tiểu Vũ | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:27

0
59
lượt xem
12
download

Bài giảng Bệnh lý vỏ thượng thận

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Cùng tìm hiểu "Bài giảng Bệnh lý vỏ thượng thận" để biết được nguyên nhân, triệu chứng, bệnh lý,... của bệnh vỏ thượng thận để có được biện pháp phòng bệnh và điều trị bệnh. Hy vọng tài liệu sẽ hỗ trợ các bạn những thông tin hữu ích về bệnh vỏ thượng thận.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Bệnh lý vỏ thượng thận

  1. B ỆNH LÝ V Ỏ TH ƯỢNG TH ẬN
  2. B ỆNH LÝ V Ỏ TH ƯỢNG TH ẬN
  3.          GI ẢI PH ẪU Gồm 2 tuyến  nằm ở cực trên  thận, nặng 8­10g, vỏ chiếm 90%  trọng lượng, tủy chiếm 10%.   Vỏ có 3 lớp • Lớp cầu : gồm các tế bào chứa  ít lipid, tiết aldosteron • Lớp bó: ở giữa, gồm các tế bào  chứa nhiều lipid, tiết  cortisol và androgen • Lớp lưới: trong cùng, tế bào  chứa ít lipid, có các hạt  lipofucsin
  4. TÁC DỤNG SINH HỌC, ĐIỀU  HÒA • Nhóm mineralocorticoid: hormon  chủ yếu là aldosteron, hoạt tính  mạnh, ngoài ra còn có  desoxycorticosteron, tác dụng  yếu. • Tác dụng của aldosteron .  Tăng tái hấp thu Na+  , tăng bài  tiết K+ và H+ ở tế bào ống  thận(hoạt hóa hệ gen ở nhân tế  bào ống thận làm tăng tổng hợp  Na+­K+­ATPase .  Tăng thể tích dịch ngoại bào,  tăng HA động mạch, không thay đổi  nhiều nồng độ  Na+ máu
  5. TÁC DỤNG SINH HỌC, ĐIỀU  HÒA • Điều hòa bài tiết .  Nồng độ K dịch ngoại bào  tăng làm tăng tiết   aldosteron .  Nồng độ Na dịch ngoại bào  giảm làm tăng tiết   aldosteron .  Tăng  hoạt động hệ renin­ angiotensin làm tăng tiết 
  6. TÁC DỤNG SINH HỌC, ĐIỀU  HÒA • Nhóm glucocorticoid: chủ yếu là  cortisol, tác dụng: Chuyển hóa glucid:  tăng tạo đường mới ở gan, giảm tiêu thụ  glucose ở tế bào .  Chuyển hóa protid: làm giảm dự trữ  protein trong cơ thể, tăng thoái hóa,  giảm tổng hợp protein. Ở gan: tăng vận  chuyển a.amin vào tế bào gan, tăng tổng  hợp protein, tạo glucose .  Chuyển hóa lipid tăng thoái hóa lipid  ở mô mỡ, tăng nộng độ a.béo tự do trong  huyết tương. Nếu tăng cortisol nhiều  quá lại làm tăng lắng đọng mỡ và rối  loạn phân bố mỡ trong cơ thể( chưa rõ  cơ chế) .  Chống stress: ACTH tăng, tăng cortisol 
  7. TÁC DỤNG SINH HỌC, ĐIỀU  HÒA • Chống dị ứng: ức chế giải phóng  histamin • Trên hệ thống miễn dịch: giảm bạch  cầu ái toan và lympho, giảm sản  xuất, kích thước mô lympho và  kháng thể. Tăng sản xuất hồng cầu • Trên tuyến nội tiết khác: tăng  chuyển  T3 thành T4, giảm  nồng  độ hormon sinh dục • Điều hòa bài tiết: phụ thuộc nồng  độ ACTH, nhịp tiết cao nhất 7­8h, 
  8. TÁC DỤNG SINH HỌC, ĐIỀU  HÒA Nhóm androgen: •  các tiền chất để chuyển dạng  thành testosteron và  Dihydrotestosteron • Cường androgen gây dậy thì  sớm ở nam, nam hóa ở nữ
  9. CƯỜNG VỎ THƯỢNG THẬN      Định nghĩa: là hội chứng  tăng tiết cortisol trong máu  do nguồn gốc nội sinh hay  ngoại sinh
  10. CƯỜNG VỎ THƯỢNG THẬN Nguyên nhân, bệnh sinh ­  Bệnh Cushing : nguyên nhân hay gặp  nhất của HC Cushing, do tăng nhạy cảm  của các TB tuyến yên tiết ACTH hay từ  TB vùng dưới đồi tiết CRF, gây rối  loạn cơ chế kiểm soát cortisol. Hay  gặp nhất là u tuyến yên tăng tiết ACTH ­  U vỏ thượng thận, lành hay ác tính ­  Hội chứng cận ung thư: u phổi, tuyến  ức, tuyến tụy tiết ACTH –like ­  Do điều trị corticoid kéo dài 
  11. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG • Béo phì, bất thường phân bố mỡ • Teo cơ, gốc chi, yếu cơ • Các tổn thương da,rạn da mầu tím  đỏ, da mỏng dễ bị mảng XH khi va  đụng nhỏ • THA • RL tâm thần • RL sinh dục • Loãng xương
  12. CẬN LÂM SÀNG Định lượng hormon • Cortisol máu tăng, mất chu kỳ ngày  đêm(8h: 15µg/100ml) • Aldosteron máu bình thường • Cortisol niệu tăng • Nghiệm pháp ức chế  với dexamethazon âm  tính • Các rối loạn khác     . Kali máu giảm     . Tăng đường máu     . RL mỡ máu • Các thăm dò khác SA bụng chụp cắt lớp,  Xquang...
  13. ĐIỀU TRỊ Tùy nguyên nhân  • Ngoại khoa    . PT u thượng thận    . PT  tuyến yên     . Cận ung thư PT các khối u  nguyên phát • Nội khoa     .  Thuốc ức chế cortisol    .   Chiếu xạ tuyến yên, thượng  thận 
  14. SUY VỎ THƯỢNG THẬN  Định nghĩa : tình trạng giảm  sản xuất hormon  corticosteroid, có thể giảm  riêng rẽ từng loại hay cả 3  hormon.       + Sự phá hủy vỏ thượng thận  gây ra suy           thượng thận nguyên   phát.        + Giảm sản xuất ACTH làm 
  15. SUY VỎ THƯỢNG THẬN NGUYÊN  PHÁT (NGUYÊN NHÂN ) Tổn thương giải phẫu tuyến thượng  thận    .  teo vỏ thượng thận  nguyên phát tự miễn,  tủy thượng thận bình thường. Gặp ở trẻ em,  phụ nữ trẻ, ở người có HLA B8, DR3    .  Lao thượng thận    .  Loạn dưỡng chất trắng –thượng thận:  bệnh bẩm sinh, di truyền trên NST X, thể  hiện ở trẻ trai. LS suy thượng thận kèm  dấu hiệu tổn thương thần  kinh( RL chuyển  hóa a.béo chuỗi dài, mất myelin rải rác ở  hệ thần kinh TW    .  Nhiễm trùng thượng thận ở BN AIDS.    .  Xuất huyết thượng thận(RL đông  máu,  dùng thuốc chống đông)
  16. SUY VỎ THƯỢNG THẬN NGUYÊN  PHÁT (NGUYÊN NHÂN ) Do RL  sản xuất hormon • Tăng sinh bẩm sinh thượng  thận, thiếu men 21­ hydroxylase gây thiếu  glucocorticoid và  mineralocorticoid,tăng  androgen. •  Do điều trị: cắt bỏ u thượng  thận, dùng thuốc hủy mô  thượng thận: ketonazol, 
  17. SUY VỎ THƯỢNG THẬN THỨ PHÁT  (NGUYÊN NHÂN ) Thiêu hormon hướng vỏ thượng thận  của tuyến yên và vùng dưới đồi,  giảm tiết ACTH, giảm cortisol,  chức năng sản xuất aldosteron  không bị ảnh hưởng. Các nguyên  nhân:  • Điều trị corticoid tổng hợp: mức  độ phụ thuộc vào thời gian dùng,  liều dùng • Tổn thương trục dưới đồi­yên : u  tuyến yên, viêm, lao, cắt bỏ  thượng thận • Điều trị cường vỏ thượng thận, 
  18. SINH LÝ BỆNH  Tùy tốc độ phá hủy thượng thận,  biểu hiện suy cấp hay mạn   Thiếu cortisol • Giảm tạo mỡ, teo mô mỡ • Gan giảm tạo glucose, nguy cơ hạ  đường máu • Giảm thải nước tự do, chậm bài  niệu, hạ Na máu do hòa loãng • Hạ HA • Tăng ACTH, gây sạm da
  19. SINH LÝ BỆNH  Thiếu aldosteron • Giảm hấp thu Na ống thận , giảm bài  tiết K+, H+ nước tiểu • Giảm thể tích tuần hoàn, hạ HA • Hạ Na+ máu, tăng K+ máu, toan chuyển  hóa  Thiếu aldrogen không gây  rối loạn nặng   Một số triệu chứng khác:  mệt, chán ăn...
  20. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG • Suy vỏ thượng thận mạn tính  nguyên phát   .  Sạm da, niêm mạc   .  Mệt mỏi   .  Sút cân   .  Hạ HA   .  RL tiêu hóa, hạ HA tư thế...   .  Cơn hạ đường máu    .  RL ý thức...

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản