Chương 5
CHỌN GIỐNG CÂY KHOAI TÂY
Lp Hc Phn VNUA ( Khoa Nông Hc ) - Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
4.2.1. Giới thiệu
Khoai tây trồng
Solanum tuberosum
L. (2n = 4x = 48) cây
lương thực, thực phẩm quan trọng chỉ sau lúa mỳ.
Khoai tây còn cung cấp những thành phần dinh dưỡng khác lợi
cho sức khỏe con người n vitamin C, thiamine, riboflavin,
thiacyne muối của Ca, Fe, P K. Khoai tây diện tích trồng
19,2 triệu ha, năng suất 19,4 tấn/ha sản lượng đạt 374,3 triệu
tấn (FAO, 2011).
Công tác nghiên cứu chọn tạo giống khoai tây đã được quan tâm
nghiên cứu tất cả các quốc gia nhằm chọn tạo giống năng suất
cao, chọn tạo giống chất ợng, chọn tạo giống cho chế biến, chọn
tạo tạo giống thích nghi chọn tạo giống chống chịu.
Những phương pháp chọn tạo giống truyền thống như chọn dòng
tính, lai tạo giống, ngày nay trên sở những tiến bộ của di
truyền phân tử công nghệ sinh học nhiều phương pháp chọn
giống hiện đại đã được áp dụng để phát triển giống khoai tây mới
thành công.
Lp Hc Phn VNUA ( Khoa Nông Hc ) - Hc Vin Nông Nghip Vit Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/
4.2.2. Nguồn gốc, đa dạng và phân loại khoai tây
a. Nguồn gốc
Khoai tây nguồn gốc vùng núi cao khoảng 3.800 m so với
mặt biển của Peru, tập trung vùng xung quanh hồ Titicaca.
Khoai tây được thuần hóa ít nhất 7.000 năm trước đây, canh tác
trồng trọt của các cộng đồng thời kỳ đầu trong điều kiện lạnh
khô vùng núi gọi ‘Chuno’, vẫn còn tồn tại đến ngày nay.
Khoai tây khoảng 200 loài dại, độ bội của các loài dại trong
phạm vi từ 2n = 2x = 24 đến lục bội 2n = 6x = 72, tất cả các loài
này nằm lục địa châu Mỹ, chúng được trồng từ miền Nam nước
Mỹ, Trung Mỹ các nước thuộc dãy Andes đến Chile các độ
cao khác nhau từ ngang đến 4.000 m so với mực nước biển, một
số không hình thành củ (Huaman Z., 1986).
Nguồn gốc lai của các giống khoai tây theo Flor Rodriguez cs.
(2010): nhóm
Petota
lai khác loài các hai mức ỡng bội
đa bội.
b. Phân loại
Khoai tây (
Solanum
tuberosum
) thuộc chi
Solanum,
họ
Solanaceae.
Chi
Solanum
chi lớn nhất trong họ
Solanaceae
, ước
tính 1.400 loài.
Khoai tây thuộc nhóm
Petota,
trong nhóm phân thành các nhóm
phụ, trong nhóm phụ các loài trong loài được phân thành các
loài phụ.
Tất cả khoai tây trồng khoai tây dại thuộc nhóm
Petota
.
Một số hệ thống phân loại khoai tây trên sở số nhóm loài.
vậy, 3 hệ thống phân loại các loài khoai tây trồng 3, 8 hay 18
loài tùy thuộc vào mức độ biến dị của c cây trong loài so với loài
khác.
Hệ thống phân loại khoai tây trồng gồm 8 loài được sử dụng rộng
rãi nhất
Bảng 5.5. Tám loài khoai tây trồng
Loài Số nhiễm sắc thể Độ bội
S. x ajanhuiri
2n = 2x = 24 Lưỡng bội
S. goniocalyx
S. phureja
S. srenotomum
S. x chaucha
2n = 3x = 36 Tam bội
S. x juzepczukii
S. tuberosum
2n = 4x = 48 Tứ bội
ssp. tuberosum
ssp. andigena
S. x curtilobum
2n = 5x = 60 Ngũ bội
Ghi chú :
ssp.
= loài phụ;
x
sau chữ S = chỉ là loài lai. (Nguồn Huaman, Z. 1986)