195
CHƯƠNG 3
HÔ HP
PH VIÊM THÙY-PH QUN PH VIÊM
Mc tiêu
1.Nêu được các nguyên nhân gây viêm phi.
2.Nm vng triu chng lâm sàng, chn đoán viêm phi thu và phế qun phế viêm
3. Biết được điu tr b trđiu tr triu chng.
4. Biết điu tr nguyên nhân gây viêm phi.
5. Biết được bin pháp d phòng viêm phi
Ni dung
I. ĐỊNH NGHĨA: Viêm phi là mt bnh cnh lâm sàng do thương tn t chc phi
(phế nang, t chc liên kết k và tiu phế qun tn cùng), gây nên do nhiu tác nhân
như vi khun, virus, nm, ký sinh trùng, hóa cht...
Người ta phân ra viêm phi thùy và phế qun phế viêm.
II. DCH T HC: Bnh thường xy ra nhng người có cơ địa xu như người
già, tr em suy dinh dưỡng, cơ địa có các bnh mn tính, gim min dch, nghin
rượu, suy dưỡng hay các bnh phi có trước như (viêm phê qun mn, gin phế
qun, hen phế qun...). Bnh thường xut hin lúc thay đổi thi tiết, yếu t môi
trng thun li và có th to thành dch nht là virus, phế cu, Hemophillus.
- các nước: Ba Lan viêm phi cp chiếm 1/3 các trường hp nhim trùng hô
hp cp (Szenuka 1982), Hungari thì t l là 12 % các bnh hô hp điu tr (1985),
t l t vong các nước phát trin là 10-15 % tr nh người già, Châu Âu t l t
vong ca viêm phi là khong 4,4 %, Châu Á 4,1-13,4 %, Châu Phi 12,9 %
(Hitze.K.L 1980)
- Vit Nam: Bch Mai và Vin Quân Y 103 thì viêm phi cp chiếm t l 16-25
% các bnh phi không do lao, đứng th 2 sau hen phế qun (Đinh Ngc Sáng
1990) Viêm phi cp (t 1981-1987) Vin Lao và phi là 6,7 % (Hoàng Long Phát
và cng s). Vin Quân Y 103 (t 1970-1983) khong 20- 25,7 % các bnh phi, th
3 sau viêm phế qun và hen phế qun, theo Chu Văn Ý thì khong 16,5 %.
T l t vong các bnh vin Hà Ni # 36,6 % so vi các bnh phi (Nguyn
Vit C 1988). Và t l t vong ca viêm phi Vit Nam khong 12 % các bnh
phi (Chu Văn Ý)
III. BNH NGUYÊN: Do nhiu nguyên nhân gây bnh khác nhau
1. Do vi khun
Các loi vi khun gây nên viêm phi thường gp nht hin nay là: Phế cu khun,
Hemophillus influenzae, Legionella pneumophila, Mycoplasma pneumoniae.Ngoài ra
còn có các loi vi khun khác như Liên cu, t cu vàng, Friedlander (Klebsiella
Ykhoaonline.com
196
pneumoniae), Pseudomonas aeruginosa, các vi chun k khí như Fusobacterium,
hoc là các vi khun gram âm, thương hàn, dch hch...
2. Do virus
Như virus cúm (Influenza virus), virus si, Adenovirus, đậu mùa, bnh tăng bch cu
đơn nhân nhim khun. M viêm phi do virus 73 % nhim khun hô hp- 40% do
virus cúm.
3. Nm: Actinomyces, Blastomyces, Aspergillus...
4. Do ký sinh trùng: Amip, giun đũa, sán lá phi.
5. Do hóa cht: Xăng, du, acid, dch d dày.
6. Do các nguyên nhân khác: Như bc x, tc phế qun do u phế qun phi, do
đọng...
IV. CƠ CH BNH SINH
Tác nhân gây bnh vào phi thường là qua đường th (không khí, vi khun đường
hô hp trên) b hút xung, gp điu kin môi trường thun li, sc đề kháng ca cơ
th kém hoc do độc lc vi khun mnh... Hoc tác nhân gây bnh các cơ quan
lân cn như màng phi, màng tim, gan... hay đến qua đường máu, bch mch và
ngược li t phi có th đến cơ quan lân cn và vào máu gây nhim trùng huyết.
Vai trò cơ địa rt quan trng nht là người nghin ruơụ, thuc lá, suy dưỡng, gim
kh năng min dch và các bnh mn tính phi đóng góp vai trò quan trng trong
bnh sinh và đáp ng điu tr.
V. GII PHU BNH
1.Viêm phi thùy: Thương tn có th là mt phân thùy, mt thùy hay nhiu thùy,
hoc có khi c hai bên phi, thường gp nht là thùy dưới phi phi.
Theo s mô t ca Laennec thì có các giai đon
1.1.Giai đon sung huyết: Vùng phi thương tn b sung huyết nng, các mao mch
giãn ra, hng cu, bch cu và fibrin thoát vào trong lòng phế nang, trong dch này
có cha nhiu vi khun.
1.2.Giai đon gan hóa đỏ: Trong mt đến 3 ngày t chc phi b thương tn có màu
đỏ xm và chc như gan, trong t chc này có th có xut huyết.
1.3.Giai đon gan hóa xám: Thuơng tn phi có màu nâu xám cha hng cu, bch
cu, vi khun và t chc hoi t.
1.4.Giai đon lui bnh: Trong lòng phế nang còn ít dch loãng, có ít bch cu.
2. Phế qun, phế viêm: Các thương tn rãi rác c hai phi, vùng thương tn xen ln
vi vùng phi lành, các tiu phế qun thương tn nng n hơn, các thương tn
không đều nhau và khi khi thường để li xơ.
VI. TRIU CHNG HC
1. Phế viêm thùy: Đin hình là do phế cu.
Đây là nguyên nhân hàng đầu gây viêm phi thùy, chiếm t l 60-70%, xãy ra mi
la tui nhưng thường gp là tr con, người già, suy dinh dưỡng, gim min dch thì
t l cao hơn, bnh thung xãy ra vào mùa đông-xuân và có khi gây thành dch, hoc
197
xy ra sau các trường hp nhim virus đường hô hp trên như cúm, si, herpes...
hay người bnh hôn mê, nm lâu, suy kit...
1.1. Giai đon khi phát: Bnh thường khi đầu đột ngt vi st cao,rét run, st giao
động trong ngày, có đau tc ngc, khó th nh, mch nhanh, ho khan toàn trng
mt mi, gy sút, chán ăn, môi ming có Herpes, nhưng các triu chng thc th
còn nghèo nàn.
1.2.Giai đon toàn phát: Thung t ngày th 3 tr đi, các triu chng lâm sàng đầy
đủ hơn, tình trng nhim trùng nng lên vi st cao liên tc, mt mi, gy sút, biếng
ăn, khát nước, đau ngc tăng lên, khó th nng hơn, ho nhiu, đàm đặc có màu g
st hay có máu, nước tiu ít và sm máu.
Khám phi có hi chng đông đặc phi đin hình (hoc không đin hình) vi rung
thanh tăng, n các khong gian sườn đau, gõ đục, nghe âm phế bào gim, âm thi
ng và ran n khô chung quanh vùng đông đặc. Nếu thương tn nhiu thì có du suy
hô hp cp, có gan ln và đau, có khi có vàng da và xut huyết dưới da, tr em có
ri lon tiêu hóa như bun nôn, nôn, bng chướng.
Cn lâm sàng: Xét nghim máu có lượng bch cu tăng, bch cu trung tính tăng,
tc độ máu lng cao, soi tưới và cy đàm có th tìm thy phế cu, có khi cy máu có
phế cu. Chp film phi thy có mt đám m b rõ hay không rõ chiếm mt thùy hay
phân thùy và thung gp là thùy dưới phi phi.
1.3. Giai đon lui bnh: - Nếu sc đề kháng tt, điu tr sm và đúng thì bnh s
thoái lui sau 7 - 10 ngày, nhit độ gim dn, toàn trng khe hơn, ăn cm thy ngon,
nước tiu tăng dn, ho nhiu và đàm loãng, trong, đau ngc và khó th gim dn.
Khám phi thy âm thi ng biến mt, ran n gim đi thay vào là ran m. Thường
triu chng cơ năng gim sm hơn triu chng thc th. Xét nghim máu s lượng
bch cu tr v bình thung, lng máu bình thường, thương tn phi trên X quang
m dn. Bnh khi hn sau 10-15 ngày.
Nếu không điu tr hay điu tr không đúng, sc đề kháng quá kém thì bnh s nng
dn, tình trng nhim trùng, nhim độc tăng lên, suy hô hp, nhim trùng huyết hay
có nhiu biến chng khác như áp xe phi, tràn dch, tràn m màng phi,màng tim...
2. Phế qun phế viêm: Bnh thường xy ra tr em và người già, người suy kit,
hôn mê, sau các nhim vi rút làm suy yếu min dch hay có mt bnh mn tính...
Bnh khi phát t t st, tăng dn, khó th càng lúc càng tăng dn đến suy hô hp
cp, toàng trng biu hin mt nhim trùng nhim độc câp, nng, có th lơ mơ, mê
sng... khám phi nghe được ran n, ran m, ran phế qun, rãi rác c hai phi, lan
ta rt nhanh, đây là mt bnh cnh lâm sàng va thương tn phi và phế qun lan
ta.
Xét nghim máu thy bch cu tăng cao, bch cu trung tính tăng, lng máu tăng
đặc bit là phim phi thy nhiu đám m ri rác c hai phi tiến tin theo tng ngày.
Nếu không điu tr hay điu tr chm bnh s dn đến suy hô hp nng, nhim trùng
huyết, toàn trng suy sp và có th t vong.
VII. CHN ĐOÁN
1.Viêm phi thùy
1.1. Chn đoán xác định
- Hi chng nhim trùng.
Ykhoaonline.com
198
- Hi chng đặc phi đin hình (hoc không đin hình)
- Hi chng suy hô hp cp (có th có)
1.2. Chn đoán nguyên nhân: Da vào
- Din tiến lâm sàng.
- Yếu t dch t.
- Kết qu xét nghim đàm.
- Đáp ng điu tr
1.3. Chn đoán phân bit
- Phế viêm lao: Bnh cnh kéo dài, hi chng nhim trùng không rm r, làm các xét
nghim v lao để phân bit.
- Nhi máu phi: Cơ địa có bnh tim mch, nm lâu, có cơn đau ngc đột ngt, d
di, khái huyết nhiu, choáng.
- Ung thư phế qun - phi bi nhim: Thương tn phi hay lp đi lp li mt vùng
và càng v sau càng nng dn.
- Áp xe phi giai đon đầu.
- Viêm màng phi da vào X quang và lâm sàng.
- Xp phi: không có hi chng nhim trùng, âm phế bào mt, không có ran n. X
quang có hình nh xp phi.
2.. Phế qun phế viêm
2.1.Chn đoán xác định
- Cơ địa suy kit, sau nhim Virus, có bnh mn tính.
- Hi chng nhim trùng cp và nng
- Hi chng thương tn phế nang lan ta
- Hi chng thương tn phế qun.
- Hi chng suy hô hp cp
2.2. Chn đoán phân bit
- Phế qun phế viên lao: Phi làm các xét nghim v lao.
- Hen phế qun bi nhim: Tin s hen phế qun, cơn khó th xy ra trước sau đó
có hi chng nhim trùng, đáp ng vi các thuc gin phế qun.
- Giãn phế qun: Bnh kéo dài, tin s ho và khc đàm nhiu vào bui sáng, suy hô
hp mn, ngón tay hình dùi trng.
VIII. BIN CHNG
Do độc lc ca tác nhân gây bnh mnh, sc đề kháng kém, có bnh mn tính,
điu tr không đúng, bnh s dn đến
- Áp xe phi
- Tràn dch, m màng phi, màng tim.
- Phù phi cp (do thương tn lan ta).
199
- Nhim trùng huyết.
IX. CÁC TH LÂM SÀNG
1. Do t cu vàng
Có th tiên phát qua đường th hay th phát qua đường máu (nhim trùng máu),
lâm sàng có th ging như do phế cu,nhưng thường là dưới dng nhiu áp xe nh
phi, phế qun phế viêm, tr em thường là áp xe phi và tràn m màng phi gi
là t cu phi - màng phi, bnh nhiu biến chng rt nng và t l t vong cao.
2. Do Friedlander
Là loi trc khun Gr (-), gây thương tn hoi t phi rt nng và nhanh gây ho ra
máu nhiu, lây nhim mnh và t l t vong rt cao.
3. Do virus
Thung xy ra trong các v dch như cúm, si, hay nhim virus đường hô hp
trên, bnh khi đột ngt. Hi chng đặc phi không đin hình, triu chng thc th
nghèo nàn và khi sau 7 đến 10 ngày.
4. Do nm
Thường thương tn phi c hai bên, ch yếu vùng gn rn phi ri lan dn ra, có
khi rãi rác khp hai phi, triu chng lâm sàng ging phế qun phế viêm, có khái
huyết chn đoán nh tìm nm trong đàm.
5. Do ký sinh trùng
- Do giun đũa: Là mt thương tn nh phi có th có ho, có ít đàm, nhưng thương
tn này mau biến mt t nhiên gi là thâm nhim mau bay hay hi chng Loeffler.
- Do amip: Thung th phát sau amip gan nhưng cũng có khi nguyên phát ti phi,
thương tn ch yếu là đáy phi phi sát vi cơ hoành (có khi phi trái), hi chng
nhim trùng va phi, đau ngc và ho ra máu hay đàm có màu chocolat. Cn xét
nghim soi tươi đàm tìm amip, đáp ng vi thuc kháng amip tt.
6. Do hóa cht
Thung gp nht là xăng du do hút vào, triu chng lâm sàng xy ra sau 6-12 gi
khi hóa cht vào phi, thương tn ch yếu là đáy phi phi, có đau ngc d di và
ho ra máu, có st cao. Phi điu tr sm bng kháng sinh (chng nhim trùng) và
corticoid.
X. ĐIU TR
Nguyên tc điu tr là sm, mnh, đủu liu trình và theo dõi din tiến bnh.
1. Điu tr h tr
- Nghĩ ngơi ti giường trong giai đon bnh tiến trin.
-Tiết thc d tiêu, đảm bo đủ calo, thêm đạm và các loi vitamin nhóm B,C
- Bù nước và đin gii vì st cao, ăn ung kém, nôn, đi chy...
2. Điu tr triu chng
2.1.Thuc h st
Thuc h st thường có tác dng gim đau. Có th dùng paracetamol 0,5g x 3-4
ln/ngày. hoc là Acetaminophene, Diantalvic...
Ykhoaonline.com