intTypePromotion=3

Bài giảng Cơ sở Hóa môi trường - Chương 2: Các biện pháp bảo vệ môi trường

Chia sẻ: Phuc Nguyen | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:17

0
30
lượt xem
0
download

Bài giảng Cơ sở Hóa môi trường - Chương 2: Các biện pháp bảo vệ môi trường

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng cung cấp cho người học các kiến thức: Các biện pháp bảo vệ môi trường, các nguồn tài nguyên, cân bằng sinh thái, cải tạo phục hồi các nguồn tài nguyên,... Hi vọng đây sẽ là một tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn dùng làm tài liệu học tập và nghiên cứu. Mời các bạn cùng tham khảo chi tiết nội dung tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Cơ sở Hóa môi trường - Chương 2: Các biện pháp bảo vệ môi trường

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÍN CƠ SỞ HÓA MÔI TRƯỜNG TH.S NGÔ XUĐN LƯƠNG
  2. PHẦN II : GIĐO DỤC MÔI TRƯỜNG VĂ NHỮNG VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  3. CHƯƠNG 2. CĐC BIỆN PHĐP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
  4. I. Khđi niệm về BVMT hiện nay Văo khoảng cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XI, khi chủ nghĩa tư  bản bắt đầu phđt triển mạnh, việc khai thđc cđc nguồn tăi nguỷn  tăng lín nhanh chóng lăm cho nhiều khu rừng, nhiều phong cảnh  đẹp bị triệt phđ. Cũng từ đó người ta mới nảy sinh ra ý niệm bảo  vệ thiín nhiín. ý niệm đó lúc đầu chỉ nhằm bảo vệ cđc phong  cảnh, khu rừng đẹp. Từ đó người ta bắt đầu xđy dựng cđc khu  rừng cấm. Sự thănh lập cđc khu rừng cấm lă nhằm bảo vệ toăn  vẹn cđc điều kiện tự nhiín một khu vực nhất định.
  5. Tuy nhiín, do nhu cầu phđt triển kinh tế, việc khai thđc cđc nguồn  tăi nguỷn ngăy căng tăng nín việc bảo vệ thiín nhiín bảng cđch  giữ gìn như vậy không thể phù hợp với nhu cầu phđt triển kinh tế  xí họi. Đó lă chưa kể việc bảo vệ như vậy vẫn không thể trđnh  khỏi sự ô nhiễm môi trường. Ngăy nay với số dđn tăng lín rất  nhanh, nhu cầu khai thđc cđc nguồn tăi nguỷn không chỉ có ý  nghĩa "gìn giữ" nữa, mă mang một nội dung hoăn toăn khđc. Bảo  vệ môi trường ngăy nay có ý nghĩa lă:
  6. 1. Sử dụng hợp lý cđc nguồn tăi nguỷn vă bảo vệ sự cđn  bằng sinh thđi. Sử dụng hợp lý có ý nghĩa lă sử dụng tăinguỷn một cđch tiết  kiệm, không líng phí vă có hiệu quả cao. Do đó việc khai thđc  phải có kế hoạch, đảm bảo được nhu cầu trước mắt vă cả  tương lai. Việc khai thđc phải được giới hạn ở một mức độ năo  đó, bằng những biện phđp năo đó để đảm bảo sao cho cđc tăi  nguỷn không bị cạn kiệt, sự cđn bằng sinh thđi không bị phđ huỷ  vă nguồn tăi nguỷn vẫn giữ được khả năng phục hồi bình  thường. Sử dụng hợp lý còn lă sử dụng theo một phương đn tối ưu, dựa  trín cơ sở cđc quy luật phđt triển của môi trường để có thể khai  thđc sử dụng cđc tăi ngủyn có lợi nhất vă môi trường cũng tốt  hơn lín.
  7. 2. Cải tạo phục hồi cđc nguồn tăi nguỷn bị cạn kiệt. Đốii với cđc lính thổ đí khai thđc đến mức cạn kiệt, nếu không  phục hồi sẽ bị phđ huỷ hoăn toăn. Muốn phục hồi phải có biện  phđp cải tạo. Mục đích của cải tạo lă để phục hồi vă nđng cao  chất lượng của môi trường. Ngăy nay, nhiệm vụ cải tạo để phục  hồi cđc cảnh quan trở thănh nhiệm vụ rất quan trọng, bởi vì  phần lớn cđc cảnh quan tự nhiín đí bị con người khai thđc từ lđu.  Việc trồng rừng phủ xanh đồi núi trọc ở nước ta thực chất lă  một việc cải tạo để phục hồi rừng đí bị cạn kiệt.
  8. 3. Chống ô nhiễm vă suy thođi môi trường: Sự ô nhiễm môi trường (bao gồm không khí, nước vă đất) do cđc  chất thải công nghiệp vă sinh hoạt gđy ra đang ngăy căng trầm  trọng. Sự ô nhiễm nặng sẽ lăm cho môi trường bị suy thođi, bị  phđ huỷ đồng thời gđy tđc hại nghiím trọng cho sức khoẻ của con  người vă sự phđt triển của mọi sinh vật. Việc chống ô nhiễm môi  trường đòi hỏi phải sử dụng cđc biện phđp kỹ thuật trong sản  xuất để ngăn chặn việc thải cđc chất bẩn hoặc xử lý cđc chất  thải trước khi đổ văo môi trường.
  9. 4. Bảo vệ tính đa dạng sinh học vă cđc vốn gien di truyền quý  hiếm. Sinh thđi học trín trđi đất rất phong phú vă đa dạng, nhất lă ở cđc  vùng nhiệt đới vă xích đạo ẩm ướt. Cđc loăi động vật vă thực vật  hoang dại chính lă nguồn cung cấp giống cđy trồng vă vật nuôi  cho loăi người.  Vốn gien di truyền của chúng đí góp phần cho sản xuất nông  nghiệp một nguồn giống quý giđ để sản xuất ra lương thực thực  phẩm, nguồn thuốc chữa bệnh vă nhiều mặt lợi ích khđc. Cđc  sinh vật còn lă thănh phần quan trọng của môi trường. Sự tồn tại  của chúng sẽ lăm cho sự cđn bằng sinh thđi của môi trường được  ổn định. Việc bảo vệ sự đa dạng của sinh vật đòi hỏi phải bảo  vệ cđc điểu kiện, cđc nơi sinh sống vă phđt triển của mọi loăi  khđc nhau.
  10. II. Cđc biện phđp bảo vệ môi trường. Để bảo vệ môi trường được có kết quả, đòi hỏi phải có một hệ  thống cđc hoạt động phối hợp liín hoăn với nhau theo cđc ngănh,  cđc lính thổ ở cđc cấp khđc nhau thuộc công tđc quản lý của Nhă  nước, công tđc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật văo sản xuất  vă công tđc giđo dục nhằm mục tiíu BVMT. Tuy nhiín, có thể níu  một số biện phđp chủ yếu sau đđy: 1. Xđy dựng quy hoạch sử dụng vă bảo vệ cđc nguồn tăi  nguỷn thiín nhiín vă môi trường. Đđy lă biện phđp quan trọng đầu tiín đối với quốc gia cũng như  mỗi địa phương trong công cuộc phđt triển kinh tế xí hội.. Bởi  vì, muốn sản xuất phđt triển phải tăng cường khai thđc cđc tăi  nguỷn. 
  11. Nhưng nếu khai thđc vă sử dụng cđc nguồn tăi nguỷn không theo  một quy hoạch rõ răng, không theo một biện phđp bảo vệ vă cải  tạo thì nguồn tăi nguỷn sẽ bị cạn kiệt, môi trường sẽ bị suy thođi  vă sản xuất không thể phđt triển lđu bền được.  Do vậy, muốn sự phđt triển ổn định vă lđu dăi phải có quy hoạch  khai thđc sử dụng hợp lý. Muốn quy hoạch có cơ sở chắc chắn  phải tiến hănh điều tra, đđnh giđ nguồn tăi nguỷn, xđc định cđc  mục tiíu của quy hoạch rồi mới đi đến lập quy hoạch cho từng  ngănh. ở nước ta, từ ngăy bắt đầu xđy dựng vă phđt triển kinh tế. Chính  phủ đí rất chú ý đến vấn đề năy. Việc xđy dựng "Chiến lược  quốc gia về bảo vệ tăi nguỷn vă môi trường" năm 1985 vă "kế  hoạch quốc gia về môi trường vă phđt triển lđu bền" năm 1990   chính lă nhằm mục đích thực hiện cđc biện phđp nói trín.
  12. 2. Nghiín cứu vă ứng dụng cđc tiến bộ khoa học kỹ thuật  văo cđc ngănh sản xuất để chống hiện tượng gđy ô nhiễm  môi trường. Những tiến bộ về khoa học vă kỹ thuật ngăy nay có khả năng  ngăn chặn cđc hiện tượng gđy ô nhiễm không khí, cđc nguồn  nước vă được thực hiện theo nhiều con đường khđc nhau, như: ­ Nghiín cứu vă lắp đặt cđc mđy móc khí vă lọc nước trong cđc xí  nghiệp sản xuất để lọc bụi, cđc chất hoă tan, khở cđc chất độc  không cho chúng thải văo môi trường. ­ Nghiín cứu cđc công nghệ sản xuất không chất thải, công nghệ  sử dụng nươc theo chu trình kín, công nghệ sử dụng ít nước vă  tiến tới chu trình sản xuất "khô" không cần có nước.
  13. ­ Nghiín cứu thay thế cđc động cơ đốt trong bằng cđc động cơ  điện. Nghiín cứu sử dụng cđc nguồn năng lượng không gđy ô  nhiễm như năng lượng mặt trời, năng lượng nước, gió, địa nhiệt  v.v.. Đặc biệt, đối với cđc phương tiện giao thông như ô tô, mđy  bay tầu hoả rất cần cđc động cơ không gđy ô nhiễm.
  14. 3. Luật phđp Đối với từng quốc gia mọi biện phđp về BVMT cuối cùng phải  được thể chế hođ bằng cđc quy định, cđc chính sđch luật lệ do  Nhă nước ban hănh. ở nước ta từ trước đến nay đí có nhiều quy  định, nhiều chính sđch về môi trường, vă hiện nay Luật bảo vệ  môi trường sẽ định rõ những điều không được phĩp, những điều  phải thực hiện đối với mọi công dđn cũng như tổ chức xí hội  trong việc khai thđc sử dụng cđc nguồn tăi nguỷn, trong hoạt  động sản xuất vă  đời sống nhằm giữ cho môi trường không bị  cạn kiệt vă ô nhiễm, bảo đảm cho sự phđt triển của đất nước  lđu bền.
  15. Đối với quốc tđm hiện tượng ô nhiễm môi trường đí mang tính  toăn cầu, đòi hỏi cđc quốc gia có trđch nhiệm bảo vệ chung. Để  giải quyết nhiệm vụ đó, cần có sự thống nhất vă hợp tđc giữa  cđc nước trín cơ sở cđc luật, cđc công ước quốc tế.  Ví dụ công ước về sự thay đổi khí hậu được ký kết tại hội nghị  thượng đỉnh thế giới về môi trường tại Rioo đơ Gianírô thđng  6/1992. Cđc nước kí văo công ước cam kết sẽ giảm bớt vă ngăn  ngừa việc thải cđc khí nhđn tạo gđy hiệu ứng nhă kính.  Công ước viín về việc bảo vệ tầng ozon năm 1985 vă công ước  bảo vệ tính đa dạng sinh học tại Rioo ­ 92 vă nhiều công ước  khđc đều lă những văn bản mang tính luật phđp quốc tế.
  16. 4. Xđy dựng cđc vùng cấm, cđc khu bảo tồn tự nhiín. Cđc rừng cấm cđc khu bảo tồn tự nhiín lă những lính thổ đặc  trưng cho cđc hệ sinh thđi, cđc cảnh quan khđc nhau nhằm bảo  tồn cđc mẫu chuẩn thiín nhiín cho đời sau: giữ gìn phần cơ bản  vốn gien đi di truyền, gìn giữ sinh cảnh của cđc động vật quý  hiếm, coi như biện phđp đầu tiín bảo vệ lă nơi để nghiín cứu, tìm  hiểu cđc quy luật phđt triển vă biến đổi của tự nhiín. Những kết  quả nghiín cứu đó sẽ giúp cđc nhă khoa học xđy dựng quy hoạch  cải tạo, bảo vệ cũng như dự đođn cđc biến đổi của tự nhiín đối  với cđc cảnh quan tương tự.
  17. 5. Giđo dục môi trường Lă biện phđp có vai tro hết sức to lớn, vì nó giúp cho mọi người  nói chung vă đặc biệt cho thế hệ trẻ ở cđc trường học, hiểu biết  tình trạng môi trường vă cđc biện phđp VBMT. Sự hiểu biết của  mọi tầng lớp nhđn dđn về môi trường lă nền tảng cơ bản để thực  hiện nhiệm vụ BVMT có kết quả.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản