CHƯƠNG 3 TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM
“Việt Nam - Điểm đến Thiên niên kỷ mới”
NỘI DUNG
3.1. Giai đoạn văn hoá Việt Nam thời tiền sử và sơ sử 3.2. Giai đoạn văn hoá Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc (179
TCN - 938)
3.3. Giai đoạn văn hoá Đại Việt 3.4. Giai đoạn văn hoá Đại Nam 3.5. Văn hoá Việt Nam hiện đại (1945 - nay)
NỘI DUNG
- Văn hoá Việt Nam thời tiền sử - Văn hoá Việt Nam thời sơ sử
- Văn hoá Việt Nam giai đoạn chống
- Giai đoạn văn hoá Đại Việt
- Giai đoạn văn hoá Đại Nam - Văn hoá Việt Nam hiện đại.
Có ba lớp văn hoá: * Lớp văn hoá bản địa: * Lớp văn hoá giao lưu với Trung Hoa và khu vực: Bắc thuộc * Lớp văn hoá giao lưu với phương Tây:
NỘI DUNG
- Văn hoá Việt Nam thời tiền sử - Văn hoá Việt Nam thời sơ sử
- Văn hoá Việt Nam giai đoạn chống
- Giai đoạn văn hoá Đại Việt
- Giai đoạn văn hoá Đại Nam - Văn hoá Việt Nam hiện đại.
Có ba lớp văn hoá: * Lớp văn hoá bản địa: * Lớp văn hoá giao lưu với Trung Hoa và khu vực: Bắc thuộc * Lớp văn hoá giao lưu với phương Tây:
NỘI DUNG
3.1. Giai đoạn văn hoá Việt Nam thời tiền sử và sơ sử 3.1.1. Thời tiền sử 3.1.1.1.Thời đại đồ đá cũ (cách ngày nay 40 - 50 vạn năm) 3.1.1.2. Thời đại đồ đá giữa (cách ngày nay 10.000 năm) 3.1.1.3. Thời đại đồ đá mới 3.1.2. Thời sơ sử 3.1.2.1. Văn hoá Đông Sơn 3.1.2.2. Văn hoá Sa Huỳnh 3.1.2.3. Văn hoá Đồng Nai 3.2. Giai đoạn văn hoá Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc (179 TCN - 938) 3.2.1. Bối cảnh lịch sử, văn hoá 3.2.1.1. Thời kỳ từ An Dương Vương đến Trưng Vương (179 TCN - 43) 3.1.2.2. Thời kỳ từ sau Trưng Vương đến khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập Nhà nước Vạn Xuân (43 -542) 3.3. Giai đoạn văn hoá Đại Việt 3.3.1. Văn hoá thời Ngô - Đinh - Tiền Lê 3.3.2. Văn hoá thời kỳ nhà Lý (1009 - 1225) 3.3.3. Văn hoá thời kỳ nhà Trần (1226 - 1400) 3.3.4. Văn hoá thời nhà Hồ (1400 - 1407) 3.3.5. Văn hoá thời Lê sơ đến khởi nghĩa Tây Sơn (thế kỷ XV - XVIII) 3.4. Giai đoạn văn hoá Đại Nam 3.4.1. Văn hoá triều nhà Nguyễn 3.4.2. Văn hoá thời kỳ Pháp thuộc (1858 - 1945) 3.5. Văn hoá Việt Nam hiện đại (1945 - nay)
b. PHÂN LOẠI NHÓM
Thời đại đồ đá cũ
(30 vạn năm)
• Theo Thời tiền sử
Thời đại đồ đá giữa (1 vạn năm)
Thời đại đồ đá mới (20 vạn năm)
Văn hóa Đông Sơn
•
Theo quy chế xã hội Thời sơ sử
Văn hóa Sa Huỳnh
Văn hóa Đồng Nai
GIAI ĐOẠN VĂN HÓA TiỀN SỬ VÀ SƠ SỬ
THỜI TIỀN SỬ
Thời đại đồ đá cũ (cách ngày nay 40 - 50 vạn năm) Thời kỳ này tiêu biểu là hai nền văn hoá: Núi Đọ (Thanh Hoá) và Sơn Vy (Phú Thọ) Thời đại đồ đá giữa (cách ngày nay 10.000 năm) Giai đoạn này mờ nhạt, là khởi điểm của nền văn hoá Hoà Bình, Bắc Sơn. Thời đại đồ đá mới Tiêu biểu là nền văn hoá: Bắc Sơn, Hoà Bình, Quỳnh Văn Thành tựu lớn nhất của cƣ dân Nam á là sự hình thành nền nông nghiệp lúa nƣớc. Theo các tài liệu cổ thực vật học thì việc cây lúa có từ đây là điều không nghi ngờ gì: trung tâm thuần dƣỡng lúa là vùng Đông Nam Hymalaya và khu vực sông nƣớc Đông Nam Á. Những thành tựu đặc biệt khác: trồng dâu nuôi tằm để làm đồ mặc, tục uống chè và việc thuần dƣỡng một số gia súc đặc thù nhƣ trâu, gà.
GIAI ĐOẠN VĂN HÓA TiỀN SỬ VÀ SƠ SỬ
THỜI SƠ SỬ Thời kỳ này trên lãnh thổ Việt Nam tồn tại ba trung tâm văn hoá lớn: - Văn hoá Đông Sơn (miền Bắc) - Văn hoá Sa Huỳnh (miền Trung) - Văn hoá Đồng Nai (miền Nam)
GIAI ĐOẠN VĂN HÓA TiỀN SỬ VÀ SƠ SỬ
- Tiến trình văn hoá Việt Nam thời tiền sử và sơ sử là tiến trình hình thành nền tảng của văn hoá Việt Nam. - Ba nền văn hoá của thời đại kim khí trên lãnh thổ Việt Nam là văn hoá Đông Sơn ở phía Bắc, văn hoá Sa Huỳnh ở Trung Bộ và văn hoá Đồng Nai ở phía Nam là những nền tảng của văn hoá Việt Nam mà trong đó văn hoá Đông Sơn chính là cơ sở cho sự kế thừa, phát triển, tiếp thu và sáng tạo của văn hoá Việt Nam.
Giai đoạn văn hoá Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc (179 TCN - 938)
3.2.1. Bối cảnh lịch sử, văn hoá 3.2.1.1.Thời kỳ từ An Dương Vương đến Trưng Vương (179 TCN - 43) 3.1.2.2.Thời kỳ từ sau Trưng Vương đến khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập Nhà nước Vạn Xuân (43 -542)
Giai đoạn văn hoá Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc (179 TCN - 938)
Đặc điểm văn hoá Những đặc điểm chủ yếu của giai đoạn văn hoá này: -Ý thức đối kháng bất khuất và thường trực trước nguy cơ xâm lăng của phong kiến phương Bắc -Sự suy tàn của nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc -Giai đoạn văn hoá chống Bắc thuộc đã mở đầu quá trình giao lưu, tiếp nhận văn hoá Trung Hoa và khu vực, cũng tức là mở đầu cho quá trình văn hoá Việt Nam hội nhập vào văn hoá khu vực
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ Năm 179 trƣớc công nguyên, Triệu Đà xâm chiếm Âu Lạc. Nhà Triệu thống trị nƣớc ta trong 5 đời
Kể từ năm 905, dân ta giành lại đƣợc quyền tự chủ (Khúc Thừa Dụ, Dƣơng Đình Nghệ, Kiều Công Tiễn, Ngô Quyền…)
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC
Chính trị Tổ chức lãnh thổ và tổ chức chính quyền
chặt chẽ hơn, mô phỏng Trung Quốc
đàn áp các cuộc khởi nghĩa
Tổ chức quân đội thƣờng trực mạnh để
Thực hiện chính sách di dân và ép dân ta theo phong tục Hán để đồng hoá; vơ vét tài nguyên, đánh thuế cao...
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC Nhà Triệu chia nƣớc ta thành 2 quận Giao Chỉ và
Cửu Chân, mỗi quận do 1 điển sứ cai trị
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC
Nhà Hán gọi đất Âu Lạc là Giao Chỉ bộ,
chia làm 4 quận Hợp Phố (Đông Quảng Đông) Giao Chỉ (Bắc Việt) Cửu Chân (Thanh - Nghệ - Tĩnh) Nhật Nam (Bình, Trị, Thiên, Nam, Nghĩa)
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC
Đứng đầu mỗi quận là một thái thú, dƣới có quan văn, đô uý; trên thái thú có thái sử (châu mục) Phủ đóng ở Long Uyên (Luy Lâu), nay là Lũng Khê, Thuận Thành, Bắc Ninh Các quý tộc bản xứ đƣợc giữ chức huyện lệnh, dƣới quyền thái thú
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC
Nhà Đƣờng Đổi Giao Châu làm An Nam tổng quản
phủ (632), sau là An Nam đô hộ phủ
Năm 679, chia An Nam thành 12 châu thay các quận, dƣới châu là huyện - hƣơng - xã, cử quan cai trị đến tận cấp xã
Năm 768 : đổi tên nƣớc lại là An Nam
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC
sang nƣớc ta
Nhà Tần cho 10 vạn dân Hán di cƣ
Mã Viện cũng cho ngƣời Hán di cƣ sang nƣớc ta, gọi là dân Mã Lƣu, lập thành các làng ấp
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC Kinh tế - Kỷ thuộc Tây Hán Tổ chức khai khẩn ruộng đất Phổ biến việc sử dụng công cụ sắt, dùng trâu bò
để kéo cày
Nghề làm mũ...
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC Kỷ thuộc Đông Hán Chính quyền độc quyền bán muối và đồ sắt Đào mƣơng máng, phát triển nông nghiệp
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC Thế kỷ VI Nghề chính là nông nghiệp trồng lúa nƣớc, trồng rau,
cây ăn quả
Đánh cá, săn bắn Trồng bông, trồng dâu nuôi tằm, dệt vải Rèn đúc đồ sắt Thƣơng mại không phát triển Vận chuyển và đi lại chủ yếu bằng thuyền
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA GIAO LƯU CƯỠNG BỨC Văn hóa Hệ tƣ tƣởng: Nho giáo, Đạo giáo đƣợc đƣa vào
nƣớc ta
Mở trƣờng dạy chữ Hán cho con em quý tộc Bổ dụng một số ngƣời Việt bản xứ làm quan lại
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CHỐNG HÁN HÓA Sản xuất vật chất Phát triển kỹ thuật làm gốm, giấy tiếp thu từ
Trung Quốc
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CHỐNG HÁN HÓA Đời sống tinh thần Tiếng Việt vẫn đƣợc sử dụng bởi đông đảo quần chúng nhân dân làng xã. Tiếng Hán và chữ Hán chỉ đƣợc tiếp nhận trong tầng lớp quý tộc.
Ngƣời Việt đã Việt hóa từ ngữ Hán, hình thành
ngôn ngữ Hán Việt
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CHỐNG HÁN HÓA
Đời sống tinh thần Giữ gìn và phát huy lòng tôn kính cha mẹ,
tổ tiên
xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu
Tôn trọng phụ nữ Tục đánh trống đồng, cắt tóc ngắn/búi tó,
tích, đồng dao
Chôn ngƣời chết trong quan tài hình thuyền/thân cây rỗng, sau là mộ gạch… Văn học dân gian : ca dao, tục ngữ, huyền
trống, khèn, cồng chiêng…
Âm nhạc : nhạc cụ truyền thống nhƣ
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CHỐNG HÁN HÓA Nhìn chung, xu hƣớng Việt hóa văn hóa Hán là chủ đạo trong suốt thời kỳ Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
THỜI BẮC THUỘC VĂN HÓA KHU VỰC CHÂU THỔ BẮC BỘ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CHỐNG HÁN HÓA Đặc điểm văn hóa giao lưu với Ấn Độ : tiếp thu
Phật giáo
ĐỀN THỜ AN DƢƠNG VƢƠNG
NHÀ BIA
KHÓA NỎ
ÁO GIÁP
GIAI ĐOẠN ĐẠI VIỆT
Các vƣơng triều liên tục thay thế nhau, xây dựng một quốc gia tự chủ. Lịch sử cũng liên tục phát triển.
tại nhƣ một vƣơng quốc
+ Năm 1802, nƣớc ta liền một dải nhƣ
ngày nay
Lãnh thổ mở rộng về phƣơng Nam + Từ năm 1471, Chămpa chấm dứt sự tồn
GIAI ĐOẠN VĂN HÓA ĐẠI VIỆT
Tống
Năm 981 (triều Lê): thắng Tống Năm 1075 - 1077 (triều Lý): thắng
Năm 1407 - 1427: nƣớc ta thuộc
nhà Minh
Các năm 1258, 1285, 1288 (triều Trần): 3 lần đại thắng quân Nguyên Mông
quân Xiêm (Nam bộ)
Năm 1789 (triều Tây Sơn): thắng
quân Thanh
Năm 1784 (triều Hậu Lê): thắng
GIAI ĐOẠN ĐẠI VIỆT
Văn hoá dân tộc có 3 lần phục hƣng Thời Lý - Trần Thời Lê sơ (giữa thế kỷ XV) Thời nhà Nguyễn Tây Sơn (cuối thế kỷ XVIII)
GIAI ĐOẠN ĐẠI VIỆT
Giai đoạn nhà nƣớc phong kiến hình thành và
Ngô - Đinh - Tiền Lê - Lý - Trần - Hồ - (Thuộc
phát triển Minh) - Lê sơ
Giai đoạn nhà nƣớc phong kiến suy yếu
Mạc – Nam Bắc triều – Tây Sơn – Nguyễn
NHÀ NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Tháng 12 năm Mậu Tuất 938, Ngô Quyền đại thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, xƣng vƣơng, bãi chức tiết độ sứ, đóng đô ở Cổ Loa.
Năm 944, Ngô Quyền mất. Dƣơng Tam Kha (con Dƣơng Đình Nghệ, em rể Ngô Quyền) cƣớp ngôi của Ngô Xƣơng Ngập (con Ngô Quyền)
TRẬN BẠCH ĐẰNG – NGÔ QUYỀN
NHÀ NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Năm 950, Ngô Xƣơng Văn (em Ngô Xƣơng Ngập) giành lại đƣợc ngôi, xƣng là Nam Tấn Vƣơng. Ngô Xƣơng Ngập đƣợc vời về cùng trị nƣớc, xƣng là Thiên Sách Vƣơng. Năm 954, Thiên Sách Vƣơng chết, chƣa kịp thực hiện mƣu đồ giết Nam Tấn Vƣơng Năm 965, Nam Tấn Vƣơng chết. Ngô Xƣơng Xí, con Thiên Sách Vƣơng lên ngôi
12 SỨ QUÂN
(Bạch Hạc, Phú Thọ)
Ngô Xƣơng Xí giữ Bình Kiều (Triệu Sơn, Thanh Hoá) Đỗ Cảnh Thạc giữ Đỗ Động Giang (Thanh Oai, Hà Tây) Trần Lãm giữ Bố Hải Khẩu (Bố Kỳ, Thái Bình) Kiều Công Hãn giữ Phong Châu
Nguyễn Khoan giữ Tam Đái (Vĩnh Tƣờng, Vĩnh Phúc) Ngô Nhật Khánh giữ Đƣờng Lâm (Phúc Thọ, Sơn Tây, Hà Tây)
12 SỨ QUÂN
Lý Khê giữ Siêu Loại (Thuận Thành, Bắc Ninh) Nguyễn Thủ Tiệp giữ Tiên Du (Bắc Ninh) Lữ Đƣờng giữ Tế Giang (Văn Giang, Hƣng Yên) Nguyễn Siêu giữ Tây Phù Liệt (Thanh Trì, Hà Nội) Kiều Khởi giữ Hồ Hởi (Cẩm Khê, Phú Thọ) Phạm Bạch Hổ giữ Đằng Châu (Hƣng Yên)
NHÀ NGÔ – ĐINH – TIỀN LÊ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
sứ quân
Năm 967, Đinh Bộ Lĩnh dẹp đƣợc loạn 12
hiệu là Thái Bình
Năm 970, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi, đặt niên
Năm Kỷ Mão 979, Đinh Tiên Hoàng và Đông Nam Vƣơng Đinh Liễn bị giết. Đinh Toàn lên ngôi. Triều đình nhà Đinh rối loạn
Tiền Lê
Năm 980, Lê Hoàn lên ngôi, mở đầu triều
NIÊN BIỂU NHÀ TIỀN LÊ
Lê Đại Hành (980 – 1005 Lê Trung Tông (ở ngôi 3 ngày) Lê Long Đĩnh (1005 – 1009)
NHÀ NGÔ ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
Đóng đô ở Cổ Loa, đặt các chức quan văn võ, quy
định nghi lễ
Hình tƣợng con rồng: ngắn, thân mèo, vây cá
NHÀ ĐINH ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
Việt
Đóng đô ở Hoa Lƣ, đặt tên nƣớc là Đại Cồ
định phẩm hàm quan văn võ
Xây dựng cung điện, nghi lễ triều chính,
sân triều, nuôi hổ dữ trong vƣờn...
Dùng hình pháp để răn đe: đặt vạc dầu ở
Quân đội phân thành đạo (10 quân), quân (10 lữ), lữ (10 tốt), tốt (10 ngũ), ngũ (10 ngƣời)
NHÀ ĐINH ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA
Vua Đinh Tiên Hoàng lập ra hệ thống tăng lữ,
đứng đầu là nhà sƣ Ngô Chân Lƣu
Năm 973, Nam Việt Vƣơng Đinh Liễn cho dựng
tại kinh đô Hoa Lƣ 100 cột kinh tràng
NHÀ TIỀN LÊ CHÍNH TRỊ
Xây dựng cung điện Xử án theo kiểu án lệ Phạm tội lớn bị chém Các tội khác bị phạt 1 - 100 trƣợng Tổ chức quân đội đông và mạnh, cho kiểm điểm dân số để lấy lính, tƣơng tự nhà Đinh
NHÀ TIỀN LÊ KINH TẾ
Nghề thủ công đƣợc phục hồi và phát triển Buôn bán đƣợc mở mang. Ngoại thƣơng đƣợc chú trọng, nhất là với Trung Quốc.
Hà Tĩnh đến Quảng Bình
Năm 984: đúc tiền đồng Thiên Phúc Đào kênh ở Thanh Hoa, mở đƣờng bộ từ
nhau về nhà làm ruộng
Trừ cấm vệ quân, binh sĩ đƣợc thay phiên
NHÀ TIỀN LÊ NGOẠI GIAO
Thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, khôn khéo nhƣng kiên quyết bảo vệ nền độc lập của đất nƣớc
Từ năm Nhâm Tuất 972 bắt đầu triều cống nhà
Tống
NHÀ TIỀN LÊ VĂN HÓA
Các hình thức sinh hoạt văn hoá dân gian nhƣ bơi
thuyền, ca hát, nhảy múa)
Văn học Phật giáo chiếm ƣu thế (sƣ Đỗ Thuận,
Vạn Hạnh)
Hình tƣợng con rồng đƣợc bình dân hoá
THÀNH HOA LƢ
ĐỀN VUA ĐINH
ĐỀN VUA LÊ
GIAI ĐOẠN VĂN HÓA ĐẠI ViỆT Văn hoá thời kỳ nhà Lý (1009 - 1225)
• Tình hình chính trị • Tình hình xã hội • Tình hình văn hóa • Tình hình kinh tế
TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ
Nhà Lý tồn tại 216 năm và trải qua 9 đời vua:
- Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn, 1010 - 1028) - Lý Thái Tông (Lý Phật Mã, 1028 - 1054) - Lý Thánh Tông (Lý Nhật Tôn, 1054 - 1072) - Lý Nhân Tông (Lý Càn Đức, 1072 - 1128) -Lý Thần Tông (Lý Dƣơng Hoán, 1128 - 1138) - Lý Anh Tông (Lý Thiên Tộ, 1138 - 1175) - Lý Cao Tông (Lý Long Cán, 1175 - 1219) - Lý Huệ Tông (Lý Sẩm, 1219 - 1224) - Lý Chiêu Hoàng (Phật Kim, 1224 - 1225).
TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ
Tổ chức hành chính và bộ máy quan lại
- Quan chế của Nhà nƣớc Lý có quy củ, chặt chẽ hơn các triều đại trƣớc đó. - Đứng đầu triều đình là Hoàng Đế, dƣới Hoàng Đế có ba chức quan đứng đầu các quan lại trong triều, đó là Thái sƣ, Thái phó và Thái bảo. Dƣới đó là chức Thái uý, tiếp đó là chức Tƣ không, Thiếu phó, Thiếu bảo, Nội điện đô trị sự, Ngoại điện đô trị sự… - Bộ máy quan lại ở trung ƣơng thời Lý cấu trúc theo 3 cấp: trung ƣơng, hành chính trung gian, cấp hành chính cơ sở. - Nhà Lý từ năm 1011 đổi 10 đạo thời Lê thành 24 lộ, đặt thêm một số đạo và trại, châu, một số châu, trại đổi thành phủ.
TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ
- Nhà Lý rất chú trọng xây lƣợng quốc lực dựng phòng vững mạnh.
quản,
- Chỉ huy quân đội thời Lý có Đô thống, Nguyên soái, Thƣợng Tổng tƣớng, Đại tƣớng, Đô tƣớng. Tất cả nam đến tuổi 18 đều phải đăng lính.
TỔ CHỨC QUÂN ĐỘI VÀ QUỐC PHÕNG Luật pháp - Năm 1042, Lý Thái Tông ban hành bộ luật “Hình thƣ” -Bộ luật thành văn đầu tiên của nƣớc quân chủ Việt Nam. - Bộ Hình thƣ ra đời thay thế cho các quy chế, luật lệ, chiếu chỉ trƣớc đó -Bộ luật Hình thƣ ra đời, Nhà nƣớc Trung ƣơng tập quyền đã tƣơng đối ổn định và đƣợc xây dựng hoàn chỉnh - Bộ luật này về cơ bản về cơ bản bảo vệ quyền lợi của giai cấp phong kiến nhƣng cũng có tác dụng ngăn chặn sự lộng hành của quan lại các cấp.
Năm 1054, đổi tên nƣớc thành
Đại Việt.
TÌNH HÌNH KINH TẾ
* Tình hình ruộng đất và kinh tế nông nghiệp
+ Ruộng đất trong cả nƣớc đều thuộc quyền sở hữu tối cao của nhà vua
+ Hàng năm, nông dân phải nộp cho nhà nƣớc một số tô thuế là 100 thăng một mẫu, ngoài ra còn phải nộp một ít tiền tuỳ theo số diện tích ruộng cày
TÌNH HÌNH KINH TẾ
- Nhà Lý rất chú trọng thúc đẩy nông nghiệp phát triển bằng nhiều chính sách và biện pháp khuyến nông nhƣ: - Xuống chiếu cho những ngƣời phiêu tán về quê làm ăn - Chiêu tập đi khai hoang lập điền trang Thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông” trong quân đội: bộ phận quân thường trực chia thành 5 phiên, luân phiên nhau cày cấy nhằm đảm bảo sản xuất nông nghiệp, vừa đảm bảo số quân cần thiết. - Những năm mất mùa, đói kém, nhà nƣớc giảm thuế, xá thuế, phát chẩn cho dân nghèo - Nhà nƣớc cũng thực hiện những biện pháp tích cực để bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp nhƣ phạt nặng những kẻ ăn trộm trâu, bò, mổ thịt trộm một con trâu bị phạt 80 trượng đầy làm lính chăn ngựa, vợ cũng bị phạt 80 trượng đầy làm người chăn nuôi tằm và phải đền trâu
TÌNH HÌNH KINH TẾ
- Nhà nƣớc rất chú ý đến công việc đắp đê phòng lụt, đào sông, kênh để chống úng, hạn, thành lập các cơ quan chuyên trách về đê điều nhƣ Hà đê sứ có các chức Hà đế chánh, phó sứ trông coi. - Năm 1077, nhà Lý cho đắp đê sông Nhƣ Nguyệt (Sông Cầu), năm 1103, nhà Lý ra lệnh đắp đê ngăn nƣớc lụt. Năm 1108 đắp đê Cơ Xá…
Thủ công nghiệp
- Thủ công nghiệp nhà nƣớc cũng nhƣ thủ công nghiệp dân gian đều phát triển. Nhà nƣớc mở rộng các quan xƣởng gọi là cục bách tác chuyên chế tạo binh khí, đồ trang sức đóng thuyền, đúc tiền, xây dựng cung điện đền đài cho nhà nƣớc. - - Thủ công nghiệp dân gian bao gồm nhiều loại hình nhƣ các làng, các phƣờng thủ công quanh các thị trấn lớn và các nghề phụ gia đình.
tƣợng,
Gốm: màu sắc phong phú: men ngọc, trắng ngà… trên đồ gốm có khắc niên hiệu của nhà Lý;
Chạm khắc gỗ, đá phát triển, có chạm khắc bản gỗ phục vụ chủ yếu cho nhà chùa vì phật giáo rất phát triển
rất Nghề dệt phát triển, 1040 Lý Thái Tông quyết định không nhập gấm Tống
Luyệnkim cũngphát triển:đúc đồng,đúc đúcchuông…, phục vụ cho nhà thờ, chùa
THỜI NHÀ LÝ
TÌNH HÌNH VĂN HÓA
* Tôn giáo, tín ngưỡng + Thời kỳ này là thời kỳ “Tam giáo đồng nguyên” (Phật giáo, Nho giáo, Đạo giáo) + Có rất nhiều chùa, tháp đƣợc xây dựng. Năm 1031, triều Lý cho xây dựng 950 ngôi chùa, năm 1129 khánh thành 84.000 bảo tháp (bằng đất nung). + Thời kỳ này, Phật giáo đƣợc truyền bá rộng rãi cho nhân dân, các nhà sƣ đƣợc trọng đãi, nhiều nhà sƣ có học vấn cao đã tích cực tham gia vào hoạt động chính trị và giữ nhiều trọng trách trong triều đình + Nhà Lý vẫn coi trọng tín ngƣỡng bản địa: Thờ các vị thần có công với nƣớc, thờ những ngƣời đã, sắp và sẽ thành Phật
TÌNH HÌNH VĂN HÓA
* Nghệ thuật kiến trúc + Có hai thành tựu tiêu biểu: - Thành Thăng Long - Hệ thống chùa, tháp + Tháp là nơi đựng xá lỵ, chứa đựng kỷ vật của nhà Phật. + Tháp Việt Nam có số tầng lẻ, tháp cao nhất có 13 tầng: + Tháp từ 7 tầng trở lên thờ Phật. + Tháp từ 7 tầng trở xuống thờ Bồ Tát và Hoà Thƣợng + Trong cả nƣớc có rất nhiều ngôi chùa đƣợc xây dựng, có nhiều chùa nổi tiếng vì quy mô lớn, trang trí đẹp nhƣ chùa Báo Thiên, chùa Phật Tích, chùa Quỳnh Lâm, chùa Một Cột… + Kiến trúc có tính quần thể cao, giàu sức biểu hiện, phong cách khiêm tốn, nhẹ nhàng, phù hợp với khí hậu Việt Nam.
TÌNH HÌNH VĂN HÓA
•Nghệ thuật kiến trúc •- Thành Thăng Long Thành lúc đầu đƣợc làm bằng đất, phía ngoài thành có đảo, ngòi ngự (con ngòi dành riêng cho thuyền của vua nối liền với các sông).
TÌNH HÌNH VĂN HÓA
•Nghệ thuật kiến trúc •- Thành Thăng Long Thành có bốn cửa mở theo bốn hƣớng Đông, Tây, Nam, Bắc. Bến sông Đông Bộ Đầu (gần dốc Hàng Than và Hoè Nhai) là quân cảng chính của kinh thành. Phía trƣớc cửa Tây (trƣớc chùa Một Cột) là một quảng trƣờng, thời nhà Lý hay mở sinh nhật vua. Cửa phía Nam có chợ và quảng trƣờng nơi quân dân mở hội tung còn ngày Tết. Cửa Bắc mở ra trƣớc sông Tô Lịch tức đƣờng Phan Đình Phùng ngày nay.
TÌNH HÌNH VĂN HÓA
•Nghệ thuật kiến trúc •- Thành Thăng Long +Trong thành có núi Nùng, trên xây điện Kính Thiên. Thành chia làm hai khu: Khu cấm thành là nơi vua ở, có cung Long An, Long Thuỵ để vua nghỉ ngơi, cung Thuý Hoa là nơi ở của vài trăm cung tần, mỹ nữ. + Bên ngoài cấm thành có điện Cần Nguyên, phía trƣớc điện là điện Long Trì có trƣờng đấu voi cũng là nơi để cho quân sỹ tập múa võ, đá cầu… Ngoài ra còn có lầu chuông treo quả chuông lớn để ai có việc oan ức thì lên đánh chuông sẽ đƣợc vua đích thân nghe và xử. + Xung quanh thành có đắp một luỹ đất vừa làm thành, vừa làm đê đó là La Thành. La Thành có trổ nhiều cửa ô, có lính canh gác nhƣ cửa ô Cầu Giấy, Yên Phụ, Đông Mác, Chợ Dừa…
GIÁO DỤC TRONG THỜI LÝ
Thời kỳ này bắt đầu chăm lo, mở rộng thi cử để đào tạo nhân tài và tuyển lựa quan lại có năng lực cho bộ máy hành chính. - Năm 1070, nhà Lý lập Văn Miếu đắp tƣợng Khổng Tử, Chu Công, 72 ngƣời hiền. - Năm 1075, triều đình mở khoa thi đầu tiên để chọn lựa nhân tài cho chế độ, là viên gạch đầu tiên cho chế độ thi cử Việt - Năm 1076, nhà Lý xây thêm Quốc Tử Giám.
GIÁO DỤC TRONG THỜI LÝ
GIÁO DỤC TRONG THỜI LÝ
Văn Miếu - Quốc Tử Giám là nơi học tập cho con em tầng lớp quý tộc quan lại, nền đại học Việt Nam bắt đầu từ đó. - Hàng năm tổ chức thi tuyển nhân viên cho quan lại với các môn thi: viết chữ, làm tính, hình luật… - Trong thời kỳ này xuất hiện tầng lớp Nho sỹ đƣợc đào tạo theo ý thức hệ Nho giáo, đây là tầng lớp mới của thời Nhà Lý nhƣng mới chỉ là bƣớc đầu. - Năm 1195, Nhà Lý mở kỳ thi tam giáo (Nho , Phật, Lão) Tuy nhiên, chế độ thi cử và thời hạn chƣa ổn định, chƣa có nề nếp, chƣa có quy củ, khi nào nhà nƣớc có nhu cầu mới mở.
GIÁO DỤC TRONG THỜI LÝ
Văn học - Phần chủ yếu trong văn học thời Lý là thơ mà phần lớn là thơ của các nhà sƣ, do đó nội dung liên quan đến triết học, giáo lý Thiền tông, có bàn về Đạo phật hoặc ca ngợi cảnh nhàn tản, không màng danh lợi, không vƣớng luỵ trần tục nhƣ “Ngô đạo thi tập” của sƣ Khánh Huy, “Viên Thông tập” của sƣ Viên Thông. -Nhiều tác phẩm có ý nghĩa nhân sinh và giá trị văn hoá, đáng lƣu ý nhất là bài “Nam quốc sơn hà” của Lý Thƣờng Kiệt, là “Chiếu dời đô” của Lý Công Uẩn. -Bài thơ của Lý Thƣờng Kiệt có thể nói đã mở đầu cho một trào lƣu thơ ca mang đậm tinh thần dân tộc, lòng tự cƣờng và ý chí độc lập tự chủ của ngƣời Việt Nam lúc bấy giờ.
GIÁO DỤC TRONG THỜI LÝ
Văn hoá nghệ thuật - Văn hoá dân gian ngày càng phong phú (ca hát, nhảy múa, đua thuyền… quan hệ manh mối xuất hiện) những nghệ sỹ lúc bấy giờ đƣợc gọi là đào kép. - Tuồng, chèo đƣợc coi là có từ thời Lý. - Múa rối nƣớc là môn nghệ thuật đặc sắc đến thời kỳ này khá phát triển. - Lễ hội diễn ra sôi nổi, mang đậm tính dân tộc
Bản đồ Hoàng thành Thăng Long (1490)
Toàn cảnh thành Thăng Long nhìn từ Đông sang Tây thế kỷ XVIII
Bản đồ thành Thăng Long 1885
Hình tƣợng rồng ở Hoàng Thành
Hình tƣợng rồng chùa Phật Tích
Đền Bạch Mã
Đền Voi Phục
Đền Quán Thánh
Đình (đền) Kim Liên
NHÀ TRẦN ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Lý Huệ Tông không có con trai. 10/1224, truyền ngôi cho con gái Lý Chiêu Hoàng. 1/1225, Lý Chiêu Hoàng nhƣờng lại ngôi cho Trần Cảnh.
Cơ cấu xã hội hầu nhƣ không thay đổi Đất nƣớc 3 lần thắng quân Nguyên Mông
3 LẦN CHIẾN TRANH CHỐNG NGUYÊN MÔNG 1258 1285 1287 – 1288
NIÊN BIỂU TRIỀU TRẦN
1225 - 1258 1258 - 1278 1279 - 1293 1293 - 1314 1314 - 1329 1329 - 1341 1341 - 1369 1370 - 1372 1372 - 1377 1377 - 1388 1388 - 1398 1398 - 1400
Trần Thái Tông Trần Thánh Tông Trần Nhân Tông Trần Anh Tông Trần Minh Tông Trần Hiến Tông Trần Dụ Tông Trần Nghệ Tông Trần Duệ Tông Trần Phế Đế Trần Thuận Tông Trần Thiếu Đế
NHÀ TRẦN CHÍNH TRỊ
Trần Thủ Độ: đặt ra lệ vua - thƣợng hoàng cùng trị vì, hoàng hậu phải là ngƣời trong tôn thất; đề ra tục hƣơng ẩm
Đời Trần Thái Tông: kiểm tra dân số, phân nam
giới ra các hạng
NHÀ TRẦN CHÍNH TRỊ
Năm 1242: định lại địa giới hành chính. Chia các vùng trực trị làm 12 lộ, mỗi lộ có
chánh phó an phủ sứ cai trị
Dƣới có đại/tiểu tƣ xã, mỗi viên cai trị 2/3/4 xã. Mỗi xã có xã quan là chánh sử giám Miền trung du và vùng trại từ Nghệ An trở vào đặt các phủ, châu. Phủ có tri phủ, châu có tào vận sứ
NHÀ TRẦN CHÍNH TRỊ
Trần Thái Tông tiến hành sửa sang quan chế Triều đình có tam công, tam thiếu, thái uý, tƣ mã, tƣ đồ, tƣ không - là các vị văn võ đại thần Tể tƣớng có tả/hữu tƣớng quốc, thủ tƣớng, tham
tri
Văn giai có các bộ thƣợng thƣ, thị lang, lang
trung, viên ngoại, ngự sử...
Võ giai có phiêu kỵ thƣợng tƣớng quân, cẩm vệ
thƣợng tƣớng quân, kim ngô đại tƣớng quân, vũ vệ đại tƣớng quân, phó đô tƣớng quân... là nội chức; kinh lƣợc xứ, phòng ngự sứ, thủ ngự sứ, quan sát sứ, đô hộ, đô thống, tổng quản là ngoại chức
Trần Minh Tông định lại các cấp bậc quan văn võ
NHÀ TRẦN CHÍNH TRỊ
“Quốc triều hình luật”
Năm 1230, vua Trần Thái Tông cho soạn
hình luật
Năm 1244, Trần Thái Tông cho định lại
không đƣợc kiện nhau
Trần Minh Tông đặt lệ ngƣời trong họ
Năm 1341, vua Trần Dục Tông sai Nguyễn Trung Ngạn và Trƣơng Hán Siêu soạn “Hình thƣ”
NHÀ TRẦN KINH TẾ
đắp đê sông lớn
Chăm lo việc vệ nông, khơi ngòi, đắp đập,
Khai hoang, lập đồn điền (từ năm 1266, đời Trần Thánh Tông, vƣơng hầu có điền trang)
Minh Tông)
Đặt quan trấn thủ Vân Đồn (đời Trần
Thái Tông)
Hình thành những làng nghề thủ công Đúc tiền đồng, chia lạng vàng bạc (Trần
NHÀ TRẦN VĂN HÓA VẬT CHẤT
nhà cửa đƣợc xây dựng
Nhiều kiến trúc cung điện, đền, chùa,
Năm 1239, cho xây dựng tại Tức Mặc – Nam Định hàng loạt cung điện, dinh thự làm nơi ở cho Thái thƣợng hoàng và Hoàng tộc
Hình tƣợng con rồng: kế tục hình
tƣợng con rồng nhà Lý nhƣng mạnh mẽ hơn, gọi là rồng võ
Phong cách điêu khắc mạnh mẽ, khái quát, quan tâm đến tổng thể hơn là đi vào chi tiết.
ĐỀN TRẦN – NAM ĐỊNH
CHÙA PHỔ MINH
CHÙA CỔ LỄ
TỨC MẶC
NHÀ TRẦN VĂN HÓA VẬT CHẤT
Đặng Lộ chế tạo lung linh nghi để xem thiên văn Tuệ Tĩnh phát huy những công dụng của cây
thuốc Nam
NHÀ TRẦN VĂN HÓA TINH THẦN – TÔN GIÁO
Tông đều sùng Phật
Nhân Tông sáng lập thiền phái Trúc
Lâm
Thái Tông cho đúc 350 chuông đồng Anh Tông cho in kinh, sách Phật giáo
Từ đời Minh Tông, Nho giáo có xu
hƣớng lấn át Phật giáo
Tín ngƣỡng bản địa vẫn đƣợc duy trì
và phát triển
Các đời vua từ Thái Tông đến Anh
CHÙA ĐỒNG
NHÀ TRẦN VĂN HÓA TINH THẦN – GIÁO DỤC
Giáo dục Nho học đƣợc chăm lo phát triển Năm 1232: mở khoa thi thái học sinh (tiến
sĩ), chia làm 3 giáp cao thấp
Năm 1247: đặt ra tam khôi (trạng nguyên, bảng nhãn, thám hoa); mở khoa thi Tam giáo (Kỳ thi thứ hai và cuối cùng)
4 vị Á thánh, 72 hiền sĩ
Năm 1253: đúc tƣợng Tô Công, Khổng Tử,
NHÀ TRẦN VĂN HÓA TINH THẦN
Chữ Nôm đƣợc sử dụng trong các sáng tác văn học Bắt đầu biên soạn lịch sử: thành lập viện quốc sử (Lê Văn Hƣu viết Đại Việt Sử ký toàn thƣ – 30 cuốn)
NHÀ TRẦN VĂN HÓA TINH THẦN
Nghệ thuật tuồng đạt đến độ ổn định Đại nhạc dùng trong triều đình, tiểu nhạc dùng
trong dân dã
NHÀ HỒ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Hồ Quý Ly làm quan từ thời Trần Nghệ Tông. Nghệ Tông không điều hành đƣợc triều chính, phải giao nhiều quyền cho Quý Ly
Năm 1372, Nghệ Tông nhƣờng ngôi cho Duệ Tông. Năm1377, Quý Ly đƣợc cử đi đánh quân Chămpa, bỏ chạy vì thua trận
NHÀ HỒ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Năm 1377, Duệ Tông chết trận trong cuộc chiến với Chămpa. Phế Đế lên ngôi nhƣng Nghệ Tông vẫn giữ quyền triều chính. Mọi việc lại do Hồ Quý Ly điều hành
tiếp tục thời kỳ loạn lạc
Năm 1388, Thuận Tông lên ngôi. Đất nƣớc
Quý Ly tìm cách gièm pha công thần, trừ khử những ngƣời có tài, quyền uy, vây cánh ngày càng lớn. Sau, Nghệ Tông tỉnh ngộ nhƣng đã muộn.
NHÀ HỒ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Năm 1395, Nghệ Tông băng. Quý Ly lên làm phụ chính thái sƣ, vào ở trong cung
cổ Thuận Tông
Năm 1397, Quý Ly buộc Thuận Tông nhƣờng ngôi cho Thiếu Đế Năm 1399, Quý Ly sai ngƣời thắt
Tháng 6 âm lịch 1399, Quý Ly tự xƣng quốc tổ chƣơng hoàng đế, dùng lễ nghi thiên tử
giáng Thiếu Đế, lên ngôi vua
Tháng 2 âm lịch 1400, Quý Ly
NIÊN BIỂU NHÀ HỒ
Hồ Quý Ly Hồ Hán Thƣơng
1400 1401 - 1407
NHÀ HỒ CHÍNH TRỊ
Cải các lộ làm trấn, dưới trấn là phủ - châu
- huyện
Thanh Đô (Thanh Hoa) Quảng Oai (Quốc Oai) Thiên Hƣng (Đà Giang) Lâm An (Nghệ An) Thiên An (Trƣờng An) Vọng Giang (Diễn Châu) Lạng Sơn (trƣớc là phủ) Tây Bình (trƣớc là phủ Tân Bình)
NHÀ HỒ CHÍNH TRỊ
Tổ chức quản lý Trấn : chánh/phó an phủ sứ Phủ: chánh/phó trấn phủ sứ Châu: thông phán, thiêm phán Huyện: lĩnh sự, chủ hạ Xã: bỏ ti xã, chỉ để quản giáp Phân nƣớc ra các hạt; đặt các chức đô đốc, đô hộ, đô thống, tổng quản, thái thú để phong cho những ngƣời cùng vây cánh
NHÀ HỒ CHÍNH TRỊ
Xây thành Tây Đô ở Thanh Hoa. Năm 1397, Quý
Ly ép Thuận Tông dời đô.
Đặt hình luật Đại Ngu
NHÀ HỒ CHÍNH TRỊ
Quân đội: Chia làm 12 vệ, mỗi vệ 18 đội, mỗi đội 18 ngƣời; 5 đội cấm vệ quân. Đại quân có 30 đội, trung quân: 20, doanh: 15, đoàn: 10. Đặt đại tƣớng thống lĩnh các quân.
Lập sổ hộ tịch để tiện bắt lính Đóng thuyền chiến: trên có sàn để đi lại,
dƣới có khoang chèo
Đóng cọc gỗ ở các cửa sông, biển Chỉnh đốn quân ngũ, chế tạo vũ khí; lập
kho chứa lƣơng thực, cấm rƣợu Đặt phép hạn chế dùng gia nô Hồ Nguyên Trừng, con cả Hồ Quý Ly, đƣợc
coi là ông tổ nghề đúc súng thần công
NHÀ HỒ KINH TẾ
Hạn chế thứ dân không đƣợc có quá 10 mẫu ruộng, riêng giới quý tộc thì không hạn định
quan, 1/2/3/5 tiền, 30 đồng
Ban hành cân, thƣớc, đấu, thƣng để thống
nhất đo lƣờng
Cho lƣu hành tiền giấy với các mệnh giá: 1
Đánh thuế vào các thuyền buôn, tăng thuế điền, định lại thuế thân theo số lƣợng ruộng đất
NHÀ HỒ ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
chữa bệnh bằng châm cứu
Mở Quảng Tế Thƣ - 1 dạng bệnh viện công,
Đặt chức y tỳ coi việc thuốc thang Lập kho bán thóc rẻ cho nhân dân Sửa sang đƣờng xá từ Tây Đô đến Hoá Châu; dọc theo đƣờng đặt các trạm, gọi là đƣờng thiên lý
NHÀ HỒ VĂN HÓA TINH THẦN
Coi trọng chữ Nôm
Soạn sách Minh Đạo (14 thiên) và Thi Nghĩa (nghĩa kinh thƣ) bằng chữ Nôm, phê phán các nhà tƣ tƣởng Nho giáo
NHÀ HỒ VĂN HÓA TINH THẦN – GIÁO DỤC
Tam trƣờng: chế, chiếu, biểu Tứ trƣờng: văn sách
năm sau thi hội
Định lại phép thi Nhất trƣờng: kinh nghĩa Nhị trƣờng: thơ phú Thời gian thi: năm trƣớc thi hƣơng,
phủ, châu)
Đặt đốc học (ở cấp lộ), giáo thụ (ở cấp
cống vào triều
Hàng năm lựa chọn học sinh ƣu tú
Mở thêm kỳ thi toán pháp
THÀNH NHÀ HỒ
RỒNG THÀNH BẬC CỬA THÀNH NHÀ HỒ
NHÀ LÊ ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
nghĩa ở Lam Sơn
2/1 âm lịch năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi
Tháng 4 âm lịch năm 1428, Lê Lợi lên ngôi sau khi đã chiến thắng giặc Minh, không xƣng hoàng đế, chỉ xƣng là Thuận Thiên thừa vận duệ văn anh vũ đại vƣơng Thời kỳ đầu nhà Lê là thời kỳ phát triển đỉnh cao của chế độ phong kiến tập quyền Việt Nam
NIÊN BIỂU NHÀ LÊ
Lê Thái Tổ Lê Thái Tông Lê Nhân Tông Lê Thánh Tông Lê Hiến Tông Lê Túc Tông Lê Uy Mục Lê Tƣơng Dực Lê Chiêu Tông Lê Cung Hoàng
1428 – 1433 1434 - 1442 1443 - 1459 1460 - 1497 1497 - 1504 1504 1505 - 1509 1510 - 1516 1516 - 1522 1522 - 1527
NHÀ LÊ CHÍNH TRỊ
Nền chính trị có tính chất trung ƣơng tập quyền,
đạt đến đỉnh cao và hoàn thiện
Triều đình trực tiếp cai quản miền xuôi Các tù trƣởng vẫn cai trị miền núi nhƣng có sự
giám sát chặt chẽ hơn
NHÀ LÊ CHÍNH TRỊ
Lê Thái Tổ giữ 4 đạo ở miền Bắc, thêm đạo Hải
Tây (Thanh Hoa - Hải Vân)
Dƣới là các lộ, phủ, châu, huyện, xã. Mỗi đạo có
quan hành khiển cai trị.
NHÀ LÊ CHÍNH TRỊ
Lê Thánh Tông chia đất nƣớc làm 12 đạo; sau thêm đất Quảng Nam lấy của Chămpa, đặt làm 13 xứ
châu
13 xứ ấy chia làm 52 phủ, 172 huyện, 50
Dƣới phủ, huyện hƣơng, phƣờng, xã, thôn, trang, sách, động, nguyên, trƣởng (tổng cộng có 8.006 đơn vị)
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH THỜI LÊ
Thanh Hoa Nghệ An Sơn Nam (trƣớc là Thiên Trƣờng) Sơn Tây (Quốc Oai) Kinh Bắc (Bắc Giang) Hải Dƣơng (Nam Sách)
Thái Nguyên Tuyên Quang Hƣng Hóa Lạng Sơn An Bang Thuận Hóa Quảng Nam
NHÀ LÊ CHÍNH TRỊ
Tổ chức triều đình ban đầu theo kiểu nhà Trần: tả hữu tƣớng quốc, lễ bộ, lại bộ, nội các viện, trung thƣ, hoàng môn và 3 sở môn hạ, 5 đạo thành khiển
lễ, hình, công, binh
Điều hành các bộ là thƣợng thƣ, thị lang, lang trung, viên ngoại lang, tƣ vụ
Lê Nghi Dân đặt 6 bộ, 6 khoa: lại, hộ,
Lê Thánh Tông đặt 6 tự: đại lý, thái thƣờng, quang lộc, thái bộc, hồng lô, thƣợng bảo
Điều hành các tự là tự khanh, thiếu khanh, tự thừa. Đặt chức giám sát ngự sử ở các hạt.
NHÀ LÊ CHÍNH TRỊ
Quan chế và lễ nghi theo Trung Quốc Thế lực của các đại quý tộc bị hạn chế Bảo tồn công xã nhƣng biến công xã thành cơ sở bóc lột của chính quyền phong kiến, giảm dần quyền tự trị
NHÀ LÊ CHÍNH TRỊ
Lê Thái Tổ đặt luật mô phỏng luật nhà
Đƣờng:
lính đồn điền
Suy: 5 bậc 10 - 50 roi Trƣợng: 5 bậc 60 - 100 roi Đồ: 3 bậc làm địch đinh, lính chuồng voi,
xa Bố Chính, ngoại châu Tân Bình
Lƣu: 3 bậc lƣu đi châu gần Nghệ An, châu
Tử: 3 bậc thắt cổ, chém bêu đầu, lăng trì
NHÀ LÊ CHÍNH TRỊ
Năm 1483, Lê Thánh Tông ban
hành luật Hồng Đức
không đƣợc miễn
Bất cứ ai phạm tội thập ác đều
trai trƣởng, trọng phụ quyền
Nghiêm cấm chiếm đoạt đất công Bảo vệ quyền tộc trƣởng, cha, con
Phụ nữ phải chịu nhiều thiệt thòi Con gái đƣợc hƣởng gia tài nhƣ con trai, gia đình không có con trai thì con gái trƣởng đƣợc hƣởng thừa kế hƣơng hỏa...
NHÀ LÊ KINH TẾ
và các công trình thủy lợi
+ Chia lại ruộng đất cho nhân dân Thủ công nghiệp phát triển + Hình thành các phƣờng nghề,
làng nghề
+ Nhà nƣớc có các xƣởng đúc tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền - xe...
Chú trọng nông nghiệp + Đặt quan trông coi; tu bổ đê điều
NHÀ LÊ KINH TẾ
Thƣơng mại: ngoại thƣơng bị hạn chế Lê Thái Tông: thống nhất đơn vị tiền tệ và đo
lƣờng
Lê Thánh Tông: định các loại thuế
NHÀ LÊ VĂN HÓA TINH THẦN - HỆ TƯ TƯỞNG/TÔN GIÁO
tham dự chính trị
Nho giáo (Tống Nho) đƣợc coi trọng Phật giáo đi xuống, giới tăng lữ ít uy tín và
thuỷ, cúng trừ tà ma)
Đạo giáo biến dạng, trở nên mê tín (phù
Tín ngƣỡng thờ thành hoàng phát triển. Đình làng đƣợc coi là nơi ở của thần và trở thành công sở của làng xã.
NHÀ LÊ VĂN HÓA TINH THẦN - GIÁO DỤC
Chế độ đào tạo Nho sĩ đi vào chính quy Ở Thăng Long có Quốc Tử Giám (Thái Học Viện),
tại các đạo có cả trƣờng công và trƣờng tƣ
Ngƣời học: cả con em quý tộc và bình dân, trừ con
em gia đình xƣớng ca hoặc có tội
NHÀ LÊ VĂN HÓA TINH THẦN - GIÁO DỤC
Từ năm 1422 (Lê Thái Tông): cứ 3 năm tại kinh thành có thi hội, tại địa phƣơng có thi hƣơng, khắc bia tiến sĩ
Lê Thánh Tông: đặt lệ xƣớng danh, vinh quy bái
tổ
NHÀ LÊ VĂN HÓA TINH THẦN - GIÁO DỤC
khoa cử, số ít là con em quý tộc
Quan lại triều đình phần lớn xuất thân
Minh kinh, quan văn thi kinh sử
Quan từ tứ phẩm trở xuống phải thi khoa
thi kinh điển các đạo
Quan võ thi võ kinh, pháp lệnh kỳ thƣ Các nhà tu hành theo Phật, Lão cũng phải
NHÀ LÊ VĂN HÓA TINH THẦN – VĂN HỌC
Văn học chữ Nôm phát triển Dòng văn học chính thống đi sâu vào ca ngợi nhà
vua
Hai dòng văn học dân gian và cung đình có sự
tách biệt nhau tƣơng đối rõ và đều phát triển
Việc công và thi cử vẫn dùng chữ Hán
NHÀ LÊ VĂN HÓA TINH THẦN
Phan Phù Tiên, Ngô Sĩ Liên soạn Đại Việt sử ký Vũ Quỳnh soạn Đại Việt thông giám Lƣơng Thế Vinh, Vũ Hữu với các sách toán học Nguyễn Trãi soạn Dƣ địa chí...
NHÀ LÊ VĂN HÓA TINH THẦN
Nhã nhạc bắt đầu đƣợc xây dựng Nghệ thuật cung đình đƣợc quy định chặt chẽ nhƣng mang tính lễ nghi gò bó, có phần mô phỏng nhà Minh
Tuồng chèo đạt sự ổn định về nghệ thuật. Năm 1501 : Lƣơng Thế Vinh soạn cuốn Hý phƣờng phả lục.
NHÀ LÊ VĂN HÓA VẬT CHẤT
cần kiệm nhƣng đơn điệu, nghèo nàn
Điêu khắc Phật giáo mờ nhạt Nghệ thuật điêu khắc thể hiện tính giản dị,
Hình tƣợng con rồng: du nhập ngoại dạng của con rồng phƣơng Bắc: dữ, uy nghi (rồng đầu sƣ tử/lân)
Cung điện, lăng tẩm đƣợc xây dựng nhiều
ĐIỆN KÍNH THIÊN (THỜI THUỘC PHÁP)
LAM KINH
BIA VĨNH LĂNG
NHÀ MẠC ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Năm 1508 (đời Lê Uy Mục), Mạc Đăng Dung đỗ lực sĩ xuất thân, đƣợc sung vào túc vệ quân
Năm 1521, Đăng Dung tự phong chức Nhân quốc công, quyền thế hống hách, giết những ai can gián nhà vua
Lê Cung Hoàng nhƣờng ngôi
Tháng 6 âm lịch năm 1527, Đăng Dung ép
NHÀ MẠC ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Năm 1530, Đăng Dung nhƣờng ngôi cho con là Đăng Doanh, lên làm thái thƣợng hoàng
bị quân Trịnh bắt giết
Nhà Mạc mất ngôi nhƣng vẫn giữ đất Cao Bằng (với sự bênh vực của nhà Minh) đến năm 1677
Năm 1592, vua Mạc cuối cùng (Mậu Hợp)
nhà Mạc bị tiêu diệt
Năm 1688, những dƣ đảng cuối cùng của
NIÊN BIỂU NHÀ MẠC
Mạc Đăng Dung Mạc Đăng Doanh Mạc Phúc Hải Mạc Phúc Nguyên Mạc Mậu Hợp Mạc Toàn Mạc Kính Chỉ Mạc Kính Cung Mạc Kính Khoan Mạc Kính Vũ
1527 – 1529 1530 – 1540 1541 – 1546 1546 – 1561 1562 – 1592 1592 – 1593 1592 – 1593 1593 – 1625 1623 – 1625 1638 – 1677
NHÀ MẠC CHÍNH TRỊ
Giữ nguyên thể chế của nhà Lê, lấy Hải Dƣơng làm Dƣơng Kinh, xây dựng cung điện ở Cổ Trai
Chỉ cai trị miền Bắc (sử gọi là Bắc triều) Triều đình trọng võ Thời Mạc Đăng Doanh: An ninh trong nƣớc rất
tốt, không có trộm cắp
NHÀ MẠC GIÁO DỤC
Đều đặn mở các khoa thi hội thi đình 3 năm/lần Mở khoa thi văn từ năm 1529
BẢN ĐỒ VIỆT NAM 1651
THÀNH NHÀ MẠC – CAO BẰNG
THÀNH NHÀ MẠC – TUYÊN QUANG
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Mạc Đăng Dung thoán vị. Nguyễn Kim (quan cũ nhà Lê) không phục, đem con em chạy sang Ai Lao, mƣu đồ khôi phục nhà Lê
Chiêu Tông) lên làm vua (Trang Tông)
Cuối năm 1532, dựng Lê Duy Ninh (con Lê
Năm 1545, Nguyễn Kim bị đầu độc chết. Binh quyền rơi vào tay con rể Trịnh Kiểm.
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
(Trung Tông) lên ngôi
Năm 1548, Trang Tông mất. Duy Hiến
(dòng dõi nhà Lê) lên làm vua
Năm 1557, Trịnh Kiểm lập Anh Tông
nhiều lần đem quân đánh Mạc
Trịnh Kiểm và các chúa Trịnh về sau
thành Cao Bằng
Đến năm 1677, quân Trịnh mới lấy đƣợc
Mạc bị tiêu diệt
Năm 1688, các dƣ đảng còn lại của nhà
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – CHÍNH TRỊ
Tồn tại song song 2 thế lực chính trị Bên vua có triều đình: vẫn giữ hệ thống bộ máy quan lại cũ (3 chức thái, 3 chức thiếu, 6 bộ: lại, bộ, lễ, binh, hình, công)
Bên chúa có phủ liêu với các chức tham tụng (tƣơng đƣơng tể tƣớng), bồi tụng. Năm 1718, Trịnh Cƣơng đặt thêm 6 phiên, tƣơng đƣơng 6 bộ
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – CHÍNH TRỊ
Đổi các đạo làm trấn Đàng ngoài có 11 trấn, phủ Phụng Thiên (Thăng Long với 2 huyện Thọ Xƣơng, Quảng Đức và vùng xung quanh)
4 nội trấn do các con chúa cai quản, còn lại là
ngoại trấn
TỔ CHỨC LÃNH THỔ BẮC TRIỀU
Thái Nguyên Hƣng Hoá An Quảng Tuyên Quang Lạng Sơn
Nghệ An Thanh Hoa Sơn Nam Sơn Tây Kinh Bắc Hải Dƣơng
TỔ CHỨC LÃNH THỔ BẮC TRIỀU
Ở cấp trấn có trấn thủ (đại thần) Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An có chức đốc trấn;
Thanh Hoa có chức lƣu thủ
Dƣới trấn thủ là 3 ty: trấn, thừa, hiến Dƣới cấp trấn là phủ, huyện, châu, xã
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – QUÂN ĐỘI
Ban đầu vẫn chia làm 5 phủ: trung - đông - tây - nam - bắc. Mỗi phủ có đô đốc phủ và tả hữu đô đốc. Sau chuyển phủ thành doanh (khuông trang): trung, tả, hữu, tiền, hậu; dƣới doanh là các cơ, đội
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – QUÂN ĐỘI
Ban đầu chỉ lấy lính ngƣời Thanh - Nghệ Từ năm 1600, chúa quy định túc vệ ở kinh thành thì lấy lính Thanh - Nghệ, cứ 3 đinh lấy 1 lính (lính tam phủ/ƣu binh)
Bên cạnh quân túc vệ có ngoại binh/nhất binh, lấy đinh tráng ở 2 phủ Trƣờng Yên, Thiên Quan và 4 nội trấn, cứ 5 suất đinh lấy 1 suất lính
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – QUÂN ĐỘI
Lập trƣờng giảng võ và tổ chức các kỳ thi võ Quan võ đƣợc hƣởng đặc quyền nhƣ quan văn Năm 1740, Trịnh Doanh lập võ miếu, hàng năm
tế lễ hai kỳ xuân thu
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – KINH TẾ
Đặt nhiều loại thuế Thuế thân: đồng niên mỗi đinh đóng 1
quan - 1 quan 8 tiền tuỳ hạng
lệ, cố định số suất đinh
Năm 1669, Phạm Công Trứ đặt phép bình
chia làm 3 hạng thuế
Thuế điền: năm 1719, cho đo lại ruộng đất,
Năm 1723, Nguyễn Công Hãng đƣa ra phép tô, phép dung, phép điệu của nhà Đƣờng
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – KINH TẾ
Việc sƣu dịch: tế tự, đắp đƣờng, hộ đê... Thuế muối Thuế thổ sản (thuế tòng lƣợng, đặt năm 1724)
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – KINH TẾ
Khai mỏ phát triển Việc khai thác đƣợc giao cho các tù trƣởng miền núi, sau lại rơi vào tay các thƣơng nhân Trung Quốc
Tiền tệ: sử dụng tiền Hồng Đức Năm 1664, Phạm Công Trứ định lại phép đo
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – GIÁO DỤC
Cách tuyển dụng quan lại Thi cử: một xã không đƣợc quá 20 ngƣời dự thi Tiến cử Bán tƣớc Bổ dụng con các quan có công với nƣớc
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – GIÁO DỤC
Sau khi bổ dụng quan lại còn tổ chức khảo hạch, ai
không xứng sẽ bị giáng chức
Quan lại đƣợc ban nhiều đặc quyền Cấm lập trang trại ở nơi làm quan
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU – GIÁO DỤC
Đặt chức quan tế tửu và tu nghiệp ở Quốc Tử
Giám
Năm 1560, tổ chức thi hội ở Tây Đô, tổ chức thi 3
năm/lần
Năm 1664: định quy thức thi hội Năm 1678: định quy thức thi hƣơng Quan trƣờng hỗn loạn
THỜI NAM - BẮC TRIỀU BẮC TRIỀU
Nho giáo đƣợc coi trọng Phật giáo và Đạo giáo suy yếu
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Nguyễn Kim chết, con rể Trịnh Kiểm đoạt binh
quyền
Trịnh Kiểm tìm cách hãm hại Nguyễn Uông,
Nguyễn Hoàng (con Nguyễn Kim)
Năm 1558, Nguyễn Hoàng nhờ chị gái là vợ Trịnh Kiểm xin cho vào trấn thủ đất Thuận Hoá, mở đầu dòng dõi chúa Nguyễn
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Từ năm 1614, Nguyễn Hoàng bắt đầu cải tổ chính quyền, bổ dụng quan lại, xây dựng nhà nƣớc
Từ năm 1627: Trịnh - Nguyễn giao tranh ở Quảng Bình, Hà Tĩnh trong 45 năm (1627, 1630, 1635, 1648, 1655, 1672)
Nguyễn suy yếu
Chiếm Chămpa (1697), Chân Lạp (1759) Từ đầu thế kỷ XVIII, dòng dõi chúa
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – CHÍNH TRỊ
Lập dinh định phủ Chia phần lãnh thổ từ Nam sông Gianh đến Cà
Mau thành 12 dinh
TỔ CHỨC LÃNH THỔ NAM TRIỀU
Bố Chính Vũ Xá Quảng Bình Cựu Dinh/Ai Tử Chính Dinh/Phú Xuân (đất Thuận - Quảng
cũ)
Phú Yên Bình Khang Bình Thuận (đất mới chiếm của Chămpa) Trấn Biên Phiên Trấn/Gia Định Long Hồ/Vĩnh Long
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – CHÍNH TRỊ
hợp, 10 ty lại
Đặt tam ty để giúp việc chúa + Xá sai ty + Tƣớng thần lại ty + Lệnh sử ty Mỗi ty còn có 3 câu kê, 7 cai hợp, 10 thủ
Đặt nội lệnh sứ (coi chung việc thu thuế) và tả hữu lệnh sứ (coi thuế sai dƣ/thuế đinh)
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – CHÍNH TRỊ
Từ thời Phúc Khoát đặt 6 bộ (lại, lễ, bộ, hình,
công, binh) thay thế các ty
Trên bộ có các đại thần - tứ trụ: tả - hữu nội - ngoại Tổ chức hệ thống quan lại chuyên thu thuế (bản đƣờng quan): đề đốc, đề lĩnh, ký lục, ký phủ, cai phủ, cai trị
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – CHÍNH TRỊ
Tổ chức cai trị cấp dƣới Đứng đầu dinh là trấn thủ, cai bạ, ký
lục
huyện
Số ty ở các dinh không cố định Đứng đầu phủ, huyện có tri phủ, tri
Việc thu thuế có các quan phụ trách
riêng
Bên dƣới có các đề lại, thông lại giúp việc tố tụng; huấn đạo, lễ sinh chuyên việc tế tự
và xã trƣởng
Ở cấp xã đặt 2 loại quan: tƣớng thần
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – QUÂN ĐỘI
tƣợng
Chia làm 5 cơ: trung, tả, hữu, tiền, hậu Có nhiều binh chủng: bộ, thủy, pháo,
binh/thuộc binh
Bbao gồm 3 loại quân: + Túc vệ quân/thân quân/Đức Lâm quân + Quân các dinh/quân chính quy + Quân địa phƣơng/thổ binh/tạm
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – KINH TẾ
Ngoài
+ Thuế điền + Thuế đinh + Thuế sai dƣ + Thuế mỏ + Thuế xuất nhập cảng + Thuế sản phẩm thủ công + Thuế muối + Thuế lâm thổ sản…
Đặt nhiều thứ thuế nặng nề hơn đàng
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – KINH TẾ
Buôn bán với phƣơng Tây + Bồ Đào Nha + Pháp + Anh + Hà Lan
THUẾ ĐẤT
Hạng nhất 40 thăng thóc 8 hợp gạo Hạng nhì 30 thăng thóc 6 hợp gạo Hạng 3 20 thăng thóc 4 hợp gạo Ruộng xấu 3 tiền/mẫu Điền khô thổ Ruộng khai hoang 3 tiền/mẫu
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – GIÁO DỤC
đầu tiên
Năm 1646, chúa Phúc Lan mở khoa thi
Phú Xuân, 5 năm ở các dinh + Thi chính đề và thi hoa văn + Thi thăm phỏng + Thi đình khảo hạch + Chƣa có thi tiến sĩ
Các khoa thi đƣợc mở đều đặn : 3 năm ở
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – GIÁO DỤC
Năm 1740. chúa Phúc Khoát định lại phép thi + Ngƣời đậu kỳ thi đệ nhất gọi là nhiêu học + Ngƣời đậu kỳ bốn gọi là hƣơng cống, đƣợc bổ
dụng làm tri huyện
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – TÔN GIÁO
Truyền đạo Kitô Phần lớn các giáo sĩ là thƣơng nhân hay gián điệp Chữ quốc ngữ đƣợc các nhà truyền giáo sáng tạo Đem đến các loại cây trồng mới : khoai lang, ngô
(châu Mỹ), sắn...
THỜI NAM - BẮC TRIỀU NAM TRIỀU – VĂN HÓA VẬT CHẤT
Đình, đền đƣợc xây dựng nhiều, tạo nền móng cho nghệ thuật kiến trúc của một vƣơng triều phong kiến mới
THỜI NAM - BẮC TRIỀU ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Từ thế kỷ XVII, văn hoá dân tộc lại có những bƣớc
phát triển mới
THỜI NAM - BẮC TRIỀU ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Văn học Nền văn học dân gian phong phú, phản ánh khát vọng và suy nghĩ của quần chúng nhân dân lao động
nôm...
Các thể lục bát, song thất lục bát, truyện
đạo và khuynh hƣớng trữ tình
Nôi dung đi sâu thể hiện tƣ tƣởng nhân
THỜI NAM - BẮC TRIỀU ĐẶC ĐIỂM CHUNG
Nghệ thuật điêu khắc mang đậm tính dân gian Kỹ thuật đơn giản, phóng khoáng, dứt khoát Sang thế kỷ XVII, nghệ thuật điêu khắc có phần
trở lại tính nhiêm trang nhƣ thời nhà Lê
NHÀ TÂY SƠN ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Từ cuối thế kỷ XVIII, chính quyền đàng Trong trở
nên thối nát
Năm 1771, Nguyễn Nhạc và 2 em khởi binh, lập
đồn trại ở Tây Sơn
NHÀ TÂY SƠN ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Năm 1775, quân Trịnh chiếm đƣợc Phú Xuân Từ Phú Yên trở vào là đất của quân Nguyễn Quân Tây Sơn bị kẹt giữa 2 thế lực thù địch, phải hoà hoãn với Trịnh để tập trung đánh Nguyễn (1776, 1777, 1782, 1783)
NHÀ TÂY SƠN ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Thái Đức, đóng đô ở thành Chà Bà cũ
Năm 1778, Nguyễn Nhạc xƣng đế, lấy hiệu
Năm 1786, Nguyễn Huệ chiếm Thuận Hoá, thu phục đƣợc hoàn toàn đất đàng Trong Năm 1787, Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc lần 2. Lê Chiêu Thống bỏ chạy, xin cầu viện nhà Thanh.
NHÀ TÂY SƠN ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
25/11 âm lịch năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi
hoàng đế
Ngày 5 tết (1789), Nguyễn Huệ đại thắng quân
Thanh
NIÊN BIỂU TRIỀU TÂY SƠN
1778 – 1793
Thái Đức Hoàng đế
Nguyễn Nhạc
Quang Trung Hoàng
đế Nguyễn Huệ
1789 – 1792
Cảnh Thịnh Hoàng đế
Quang Toản
1793 – 1802
NGUYỄN HUỆ
NHÀ TÂY SƠN CHÍNH TRỊ
Đặt kinh đô tại Nghệ An, xây thành Phƣợng
Hoàng trung đô
Cải Thăng Long thành Bắc thành, chia Sơn Nam
làm 2 trấn
+ Sơn Nam Thƣợng trấn (lỵ sở ở Châu Cầu = Phủ
Lý)
+ Sơn Nam Hạ trấn (lỵ sở ở Vị Hoàng, Nam Định)
NHÀ TÂY SƠN CHÍNH TRỊ
Đặt các chức quan văn võ Cấp trấn : hiệp trấn (văn quan), trấn thủ (võ quan) Cấp huyện : phân tri (xét việc kiện cáo), phân xuất
(coi việc binh lƣơng)
Cấp tổng, xã : tổng trƣởng, xã trƣởng
NHÀ TÂY SƠN CHÍNH TRỊ
Quân đội chia thành các cánh trung, tả, hữu, tiền, hậu ; sau có thêm tả bật, hữu bật, kiến thành, thiên cán
Tổ chức quân đội bao gồm bộ binh, thuỷ binh, kỵ
binh, tƣợng binh, pháo binh
Vũ khí có chiến thuyền, đại bác, hoả hổ, súng
trƣờng...
NHÀ TÂY SƠN CHÍNH TRỊ
Năm 1790 : lập lại sổ hộ khẩu Dân đƣợc chia làm 4 hạng Cứ 3 suất đinh lấy 1 suất lính Mỗi đinh đƣợc phát 1 thẻ bài, nếu không có thẻ
thì bị bắt lính
NHÀ TÂY SƠN KINH TẾ
Ban chiếu khuyến nông, buộc những ngƣời đi lƣu
tán quay về và phân loại ruộng đất
Nông nghiệp phục hồi Công thƣơng nghiệp phát triển Chính sách thuế đơn giản. Thi hành chính sách
thuế thống nhất trong cả nƣớc
THUẾ RUỘNG CÔNG
Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
150 bát thóc/mẫu 80 bát thóc/mẫu 50 bát thóc/mẫu
THUẾ RUỘNG TƢ
Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3
40 bát thóc/mẫu 30 bát thóc/mẫu 20 bát thóc/mẫu
NHÀ TÂY SƠN VĂN HÓA TINH THẦN
xã
+ Ở các phủ, huyện có chức huấn đạo phụ
trách việc học
+ Sử dụng một số chùa làm nơi dạy học + Năm 1789 : mở kỳ thi hƣơng ở Nghệ An Trọng dụng chữ Nôm : sử dụng trong việc
cai trị, giấy tờ chính thức
Giáo dục : việc học phổ biến đến tận thôn
NHÀ TÂY SƠN VĂN HÓA VẬT CHẤT
Dỡ chùa nhỏ để lấy nguyên vật liệu dựng các chùa
lớn ở phủ - huyện
Hình tƣợng con rồng: phục hồi hình dạng của rồng thời Trần và Lê sơ (thân mềm mại, đầu dũng mãnh – hình lân/rồng)
HÌNH RỒNG TRÊN ĐỒNG TIỀN CẢNH THỊNH (1792-1802)
ĐỒNG TIỀN QUANG TRUNG THÔNG BẢO
THÀNH PHƢỢNG HOÀNG TRUNG ĐÔ
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
- Gia Long: 1802 - 1820 - Minh Mạng: 1820 - 1840 - Thiệu Trị: 1841 - 1847 - Tự Đức: 1848 - 1883.
Tháng 5 năm Nhâm Tuất (1802), sau khi đánh bại triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lên ngôi Hoàng đế, lấy hiệu là Gia Long, định đô ở Thuận Hoá (Huế). Triều Nguyễn trải qua 4 đời vua:
VĂN HÓA ĐẠI NAM
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Dƣới triều vua Minh Mạng
Dƣới thời Gia Long (1802 - 1819)
- Tổ chức bộ máy nhà nƣớc đƣợc chấn chỉnh dần nhằm xây dựng một thể chế quân chủ quan liêu chuyên chế. Bộ máy chính quyền trung ƣơng do vua đứng đầu nắm quyền quyết định mọi công việc lớn của đất nƣớc. Dƣới vua có 6 bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công). Giúp việc cho sáu bộ còn có bốn tự là: Thái thƣờng tự, Hồng lô tự, Thái bộ tự, Quang lộc tƣ - Đặt chức tổng trấn và phó tổng trấn coi việc ở Bắc Thành và Gia Định thành. Dƣới trấn là các phủ, huyện, châu (tƣơng ứng với các chức quan tri phủ, tr huyện, tri châu).
- Tổ chức bộ máy nhà nƣớc từ trung ƣơng đến các địa phƣơng còn chặt chẽ hơn, hoàn chỉnh hơn. Giúp việc và làm tham mƣu cho nhà vua có một số cơ quan nhƣ: Nội các, Cơ mật viện, Đô sát viện. - Năm 1831, đổi trấn thành tỉnh (theo nhà Thanh): 27 trấn chuyển thành 31 tỉnh, thêm 4 tỉnh (Hƣng Yên, Ninh Bình, Hà Tĩnh, An Giang). Mỗi tỉnh đặt chức tổng đốc, tuần phủ, bố chính sử, án sát sử, lãnh binh. - Bộ máy quan lại chia làm 9 phẩm từ Nhất phẩm đến Cửu phẩm, mỗi phẩm lại chia thành hai bậc là chính và tòng.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
QUÂN ĐỘI
Thời vua Gia Long + Đặt phép giản binh: các trấn từ Quảng Bình đến Bình Thuận cứ 3 đinh lấy 1 lính; các trấn từ Biên Hoà trở vào 5 đinh lấy 1 lính; từ Hà Tĩnh trở ra đến các nội trấn 7 đinh lấy 1 lính, các ngoại trấn 10 đinh lấy 1 lính. - Ở kinh thành đặt ra thân binh, cấm binh, tinh binh. Thân binh mỗi vệ 500 ngƣời, cử 50 ngƣời tập quân nhạc. - Ở các trấn đặt ra lính cơ, lính mộ. + Vũ khí: gƣơm, giáo, mã tấu, đại bác...
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
QUÂN ĐỘI
Thời vua Minh Mệnh - Thuỷ binh đƣợc quan tâm: đóng thuyền theo kiểu Tây Âu, ban hành quy chế luyện tập thuỷ binh; phái thuyền sang các hải cảng nƣớc ngoài để luyện tập đi biển và dò xét tình hình... Toàn bộ thuỷ binh chia làm 15 vệ, 3 doanh do 3 trƣởng vệ quản lĩnh đứng đầu. Lãnh đạo chung là một đô thống. - Bộ binh gồm kinh binh (đóng ở kinh thành) và cơ binh (lính của từng tỉnh), đƣợc chia thành các doanh, vệ, đội (doanh = 15 vệ, vệ = 10 đội, đội = 10 ngƣời). - Tƣợng binh chia thành các đội, mỗi đội có 40 voi. - Lập đồn ải ở nơi hiểm yếu, pháo đài ở các đảo và các cửa biển.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
PHÁP LUẬT
- Từ năm 1811, Gia Long sai đình thần biên soạn một bộ luật mới, lấy tên là Hoàng triều luật lệ hay Bộ luật Gia Long. Bộ luật này đƣợc hoàn thành vào năm 1815, gồm 398 điều, chia làm 22 quyển. - Bộ luật Gia Long nói riêng và luật pháp thời Nguyễn nói chung thể hiện rất rõ ý đồ bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua và đề cao địa vị của quan lại và gia trƣởng, trừng trị tàn bạo những ngƣời chống đối. - Luật pháp thời Nguyễn thể hiện tính chất chuyên chế cực đoan với nhân dân. Bộ luật của nhà Nguyễn là bộ luật mang tính phản dân tộc sâu sắc, cơ bản sao chép lại bộ luật của nhà Thanh kể cả những chú thích và điều lệ
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
TÌNH HÌNH KINH TẾ
1
2
Tình hình ruộng đất và nông nghiệp
Tình hình Công thương nghiệp
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình ruộng đất và nông nghiệp
- Các vua triều Nguyễn đã thực hiện một số biện pháp, chính sách về ruộng đất nhƣ chính sách quân điền (1804). -Năm 1839, Minh Mệnh cho thực hiện thí điểm một cuộc cải cách ruộng đất ở tỉnh Bình Định -Các vua dƣới triều Nguyễn còn đẩy mạnh chính sách khai khẩn ruộng đất hoang dƣới nhiều hình thức nhƣ khuyến khích nhân dân các làng xã tự tổ chức khai hoang, sau 3 năm đo đạc ruộng đất khai hoang đƣợc để ghi vào sổ địa bạ.
Nhờ có chính sách khai hoang nên đến năm 1847, tổng diện tích đất thực canh lên đến 4.270.013 mẫu
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình ruộng đất và nông nghiệp
-Công cuộc trị thuỷ và thuỷ lợi cũng đƣợc các vua triều Nguyễn từ Gia Long đến Minh Mệnh, Thiệu Trị quan tâm. Hàng năm, nhà nƣớc xuất tiền của thuê nhân công sửa đắp đê và kêu gọi các quan lại đóng góp ý kiến về các biện pháp chống lụt, hạn. - Cho đến giữa thế kỷ XIX, nền kinh tế nông nghiệp ở Việt Nam vẫn chƣa vƣợt ra khỏi phƣơng thức sản xuất cổ truyền với các nông cụ thô sơ, sức kéo đơn giản lại thiếu thốn. Cuộc sống của nông dân và các tầng lớp lao động khác vẫn nghèo đói, khốn khó.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình CÔNG THƯƠNG NGHIỆP
* Thủ công nghiệp Thời Nguyễn, thủ công nghiệp nhà nƣớc giữ một vai trò quan trọng, bao gồm 57 cục với nhiều công xƣởng và ngành nghề khác nhau nhƣ làm gạch ngói, đúc, làm đá, vẽ, làm đồ phalê, vàng, bạc, khắc chữ, đúc súng, làm đạn, đóng thuyền, in ấn… Nhà nƣớc tuyển chọn các thợ giỏi từ các tỉnh theo chế độ công tƣợng, đƣợc hƣởng lƣơng (tiền và gạo). - Thủ công nghiệp trong nhân dân khá phát triển. Các làng nghề thủ công vẫn tiếp tục đƣợc duy trì và mở rộng bao gồm các nghề xây dựng, làm đồ gốm, sành sứ, dệt vải lụa… Nhƣng nhìn chung, thủ công nghiệp ở nửa đầu thế kỷ XIX vẫn chƣa vƣợt qua đƣợc phƣơng thức sản xuất cá thể, lạc hậu.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình CÔNG THƯƠNG NGHIỆP
* Thương nghiệp - Việc buôn bán trong nƣớc đƣợc mở rộng và phát triển. Các chợ làng, huyện tiếp tục hoạt động nhất là các chợ ở một số trung tâm thƣơng mại nhƣ Hà Nội, Hội An, Sài Gòn, Chợ Lớn. Chủ trƣơng “trọng nông, ức thƣơng” của nhà nƣớc đã làm ảnh hƣởng nhiều đến sự phát triển tự do của thƣơng nghiệp. - Triều Nguyễn đứng trƣớc hoạt động ráo riết của phƣơng Tây chuẩn bị xâm lƣợc Việt Nam từ đầu thế kỷ XIX nên đã lo sợ và thực hiện chính sách “đóng cửa” không buôn bán với các nƣớc tƣ bản phƣơng Tây nữa.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình xã hội
- Do ruộng đất ngày càng thu hẹp lại phải nộp thuế ruộng đất công nặng nề cho nhà nƣớc, ngoài ra còn phải gánh chịu chế độ lao dịch, binh dịch của nhà nƣớc nên đời sống ngƣời nông dân rất khó khăn. Các tầng lớp lao động khác cũng bị chính sách thuế má nặng nề, phiền nhiễu nên đời sống cũng hết sức cực khổ. - Trong nửa đầu thế kỷ XIX đã có trên 300 cuộc nổi dậy của các tầng lớp nhân dân nối tiếp nhau diễn ra.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
TÌNH HÌNH VĂN HÓA
Tƣ tƣởng
Khoa học, kỹ thuật
Văn hoá, nghệ thuật, giáo dục thi cử
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình VĂN HÓA
* Tư tưởng - Nhà Nguyễn thực thi nhiều biện pháp để phục hồi, chấn hƣng Nho giáo, hạn chế sự phát triển của Phật giáo, cấm đoán Thiên Chúa giáo nhằm củng cố chế độ quân chủ quan liêu chuyên chế. Nhƣng trong dân chúng, đạo Phật và các tín ngƣỡng cổ truyền vẫn đƣợc duy trì. - Nhà Nguyễn đối lập với nhân dân nên phải dời đô và Huế, nhà Nguyễn lệ thuộc vào triều đình Mãn Thanh, không dám lấy tên nƣớc là Đại Việt, định đổi tên nƣớc là Nam Việt nhƣ thời Triệu Đà, nhƣng trƣớc áp lực của nhân dân phải đổi tên nƣớc là Đại Việt, đến thời Minh Mệnh đổi tên nƣớc là Đại Nam.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình VĂN HÓA
* Văn hoá, nghệ thuật, giáo dục thi cử - Nền văn hoá của dân tộc mang tính nhân dân và tính nhân đạo sâu sắc bắt đầu từ thế kỷ trƣớc tiếp tục trên trình độ cao hơn và đạt nhiều thành tựu xuất sắc, làm rạng rỡ nền văn hoá nƣớc nhà.
Văn học dân gian
Nghệ thuật kiến trúc
Khoa học kĩ thuật
Văn hóa
Nghệ thuật sân khấu, ca nhạc
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình VĂN HÓA
- Văn học dân gian tiếp tục phát triển, các loại hình thơ ca, hò vè, ca dao, tục ngữ, truyện tiếu lâm… xuất hiện nhiều. - Các thể thơ Nôm nhƣ lục bát, song thất lục bát đƣợc sử dụng phổ biến và ngày càng đƣợc chau truốt. - Một số tập thơ dài có nội dung sâu sắc, hình thức đẹp, trong sáng, nâng cao vai trò tiếng Việt. Hồ Xuân Hƣơng, Bà huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát, Nguyễn Du… đã trở thành tiếng nói vĩnh cửu của một thời, của muôn đời. - Đặc điểm của văn học thời kỳ này là tính hiện thực, tính nhân đạo, qua tâm nhiều đến thân phận ngƣời phụ nữ, vấn đề về quyền lợi và giá trị của con ngƣời đặt ra nhƣ một vấn đề lớn của xã hội.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình VĂN HÓA
- Văn học dân gian tiếp tục phát triển, các loại hình thơ ca, hò vè, ca dao, tục ngữ, truyện tiếu lâm… xuất hiện nhiều. - Các thể thơ Nôm nhƣ lục bát, song thất lục bát đƣợc sử dụng phổ biến và ngày càng đƣợc chau truốt. - Một số tập thơ dài có nội dung sâu sắc, hình thức đẹp, trong sáng, nâng cao vai trò tiếng Việt. Hồ Xuân Hƣơng, Bà huyện Thanh Quan, Cao Bá Quát, Nguyễn Du… đã trở thành tiếng nói vĩnh cửu của một thời, của muôn đời. - Đặc điểm của văn học thời kỳ này là tính hiện thực, tính nhân đạo, qua tâm nhiều đến thân phận ngƣời phụ nữ, vấn đề về quyền lợi và giá trị của con ngƣời đặt ra nhƣ một vấn đề lớn của xã hội.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình VĂN HÓA
- Nghệ thuật kiến trúc nổi trội ở thế kỷ XIX là khu hoàng thành ở kinh đô Huế bao gồm hàng loạt cung, điện đƣợc trang trí phong phú, các lăng tẩm của các vua triều Nguyễn. Một số tranh chân dung, tranh vẽ sơn màu trên gỗ ở các đền, chùa, tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống cũng là nét mới của nghệ thuật bấy giờ. - Nghệ thuật sân khấu, ca nhạc phát triển rộng rãi. Ở kinh đô Phú Xuân có nhà hát, sàn diễn. Ngày lễ hội cổ truyền đã có thêm hàng loạt câu hát, điệu hò, điệu nhạc.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Tình hình VĂN HÓA * Khoa học, kỹ thuật - Sử học rất phát triển, xuất hiện nhiều bộ sử mới đồ sộ do các cơ quan làm sử của Nhà nƣớc biên soạn nhƣ: Khâm định Việt Sử Thông Gián Cƣơng mục, Đại Nam thực lục, Minh Mệnh chính yếu… nhiều tác phẩm sử học địa phƣơng cũng đƣợc biên soạn nhƣ: Đại nam nhất thống chí, các tỉnh chí, huyện chí, xã chí. - Ảnh hƣởng của khoa học phƣơng Tây cũng ít nhiều để lại dấu ấn trong các sáng chế của ngƣời thợ thủ công Việt Nam đƣơng thời nhƣ: súng tay, máy tƣới nƣớc, máy xẻ gỗ và các đặc sắc nhƣ là đã chế tạo đƣợc các tàu thuỷ chạy bằng máy hơi nƣớc.
VĂN HÓA TRIỀU NHÀ NGUYỄN
Cửa Bắc (Hà Nội – thời thuộc Pháp)
Hoàng Thành
Tử Cấm Thành
Chùa Thiên Mụ
Lăng Minh Mệnh
Lăng Gia Long
Lăng Thiệu Trị
Lăng Khải Định
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Từ đầu thế kỷ XVII, tƣ bản thực dân Pháp đã sớm
dòm ngó nƣớc ta
Thế kỷ XVIII, các cƣờng quốc có sự tranh giành
gay gắt
Đầu thế kỷ XIX, tƣ bản Anh và Mỹ cũng muốn lập
quan hệ buôn bán với nƣớc ta
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Năm 1814, chiến thuyền Pháp đến các cửa biển nƣớc ta phô trƣơng lực lƣợng, bắt chúng ta phải ký những hiệp ƣớc bất bình đẳng
đồng Giao Chỉ
Từ năm 1843 đến năm 1847, tàu chiến Pháp đã thị uy 3 lần ở cửa biển Đà Nẵng Năm 1857, Napoléon III thành lập Hội
xâm lƣợc vũ trang Giao Chỉ
7/1875, Napoléon III thông qua quyết định
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
thời
Tƣ tƣởng trị nƣớc theo Nho giáo đã quá lỗi
đều nghèo nàn
+ Đại đa số dân chúng làm nghề nông
nhƣng kỹ thuật canh tác lạc hậu
+ Công nghiệp vẫn còn nhỏ bé + Thƣơng nghiệp hầu nhƣ không phát
triển
Đời sống nhân dân thấp, từ ăn ở đến đi lại
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Trong khu vực nhiều nƣớc đã bị xâm lƣợc Nhật Bản có nền kinh tế phát triển, ngoại giao
khéo léo nên vẫn giữ đƣợc độc lập
Thái Lan (Xiêm La) tuy phải ký những hiệp ƣớc bất bình đẳng nhƣng vẫn mở rộng việc thông thƣơng với nƣớc ngoài
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng xâm lƣợc Việt
Nam
Năm 1859, Pháp tấn công Gia Định Năm 1867, Pháp chiếm đƣợc toàn bộ Nam kỳ Năm 1873, ngƣời Pháp bắt đầu đánh ra Bắc bộ
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM LỊCH SỬ
ƣớc đầu hàng (hiệp ƣớc Giáp Tuất) Năm 1882, Pháp đánh thành Hà Nội Năm 1883, Pháp đánh kinh thành Huế 25/08/1883, triều Nguyễn phải ký Hiệp định hoà bình (hiệp ƣớc Hácmăng) thừa nhận Pháp đặt quyền thống trị lên toàn bộ lãnh thổ nƣớc ta
Năm 1874, triều Nguyễn ký với Pháp hiệp
PHÁP TẤN CÔNG HƢNG HÓA 1884
NIÊN BIỂU TRIỀU NGUYỄN GIAI ĐOẠN THUỘC PHÁP
Dục Đức (Ƣng Chân, 1883, làm vua 3n) Hiệp Hoà (Hồng Dật, 6/1883 - 11/1883) Kiến Phúc (Ƣng Đǎng, 1883 - 1884) Hàm Nghi (Ƣng Lịch, 1884 - 1885) Đồng Khánh (Ƣng Biện, 1885 - 1888) Thành Thái (Bửu Lân, 1889 - 1907) Duy Tân (Vĩnh San, 1907 - 1916) Khải Định (Bửu Đảo, 1916 - 1925) Bảo Đại (Vĩnh Thụy, 1926 - 1945)
HÀM NGHI
ĐỒNG KHÁNH
THÀNH THÁI
DUY TÂN
KHẢI ĐỊNH
BẢO ĐẠI
THỜI THUỘC PHÁP(1858 – 1945)
Đặc trƣng + Tiếp xúc cƣỡng bức và giao thoa văn hoá Việt –
Pháp
+ Giao lƣu văn hoá tự nhiên giữa Việt Nam và thế
giới
THỜI THUỘC PHÁP
Ứng xử với tình hình mới + Xu hƣớng chống lại giao tiếp văn hoá Đông –
Tây: mất dần
+ Xu hƣớng đầu hàng thực dân về chính trị, chấp
nhận bị đồng hoá một cách tiêu cực + Xu hƣớng cải cách: chiếm ƣu thế
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CAI TRỊ - CHÍNH TRỊ
Ngƣời Pháp chiếm Việt Nam, Lào và Campuchia; gọi là Đông Pháp (Indochine Francaise)
thể khác nhau:
+ Nam kỳ (từ Bình Thuận trở vào) là thuộc
địa
+ Trung kỳ (từ Đèo Ngang tới Khánh Hoà)
là nửa bảo hộ
+ Bắc kỳ là xứ bảo hộ
Nƣớc ta bị chia làm 3 xứ với những chính
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CAI TRỊ - CHÍNH TRỊ
Thủ hiến Đông Pháp là đại thống đốc (toàn
quyền), đóng ở Hà Nội
Nam kỳ có thống đốc Bắc kỳ có thống sứ Trung kỳ có khâm sứ
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CAI TRỊ - CHÍNH TRỊ
Chia nhỏ các tỉnh để tiện cai trị + Nam kỳ từ 6 tỉnh lên 28 tỉnh + Trung kỳ đặt thêm tỉnh Ninh Thuận (cắt Khánh
Hoà, Bình Thuận) và các tỉnh Tây Nguyên
+ Bắc kỳ từ 13 tỉnh lên 27 tỉnh
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CAI TRỊ - CHÍNH TRỊ
Tỉnh trƣởng là viên cai trị lƣu trú sứ ngƣời Pháp
(công sứ/đốc lý)
Dƣới là viên phó và các ty: ngân khố, thƣơng chính, công chính, địa chính, cảnh sát, y tế, học chính, bƣu điện, kiểm lâm
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CAI TRỊ - CHÍNH TRỊ
Dƣới cấp tỉnh Ở Bắc kỳ, Trung kỳ là phủ, huyện, châu do các tri phủ, tri huyện, tri châu ngƣời bản xứ đảm nhiệm việc cai trị
Bên dƣới là các tổng, xã do cai tổng và
hƣơng chức điều hành
tổng trực tiếp thuộc cấp huyện
Ở Nam kỳ không có cấp phủ và huyện, cai
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CAI TRỊ - CHÍNH TRỊ
Bắt ngƣời Việt đi lính Lính bảo an/lính khố xanh (quai nón và xà
cạp màu xanh)
+ Canh giữ các dinh thự, công sở ở tỉnh lị + Đóng đồn ở các nơi thôn quê xa xôi đề
phòng trộm cắp Lính cơ (màu lục) Lính chiến (màu đỏ): tham chiến trong quân đội Pháp ở cả Việt Nam và các thuộc địa của Pháp
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CAI TRỊ - KINH TẾ
Tiến hành 2 cuộc khai thác thuộc địa Mở các thƣơng điếm, giữ độc quyền xuất nhập
khẩu, mua rẻ, bán đắt
Xây dựng nhà máy, sử dụng công nhân Việt Nam
làm việc nhiều giờ nhƣng trả lƣơng rẻ mạt
THỜI THUỘC PHÁP ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA CAI TRỊ - KINH TẾ
Chiếm hữu việc khai thác than, kim loại Lập các trang trại, đồn điền trên đất của ngƣời
dân Việt
Đặt ra nhiều loại thuế: rƣợu, thuốc lá, chợ, đò... Cho phép bán thuốc phiện; dung túng cho các tò
phù thuỷ, vàng mã
THỜI THUỘC PHÁP VĂN HÓA CAI TRỊ - ĐỜI SỐNG TINH THẦN
Phổ biến chữ quốc ngữ Báo chí phát triển mạnh, xuất hiện các công cụ
xuất bản
Các loại hình nghệ thuật mới Các thể loại văn học mới
THỜI THUỘC PHÁP VĂN HÓA CAI TRỊ - ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
Đô thị phát triển Tính chất đô thị thay đổi, chuyển từ trung tâm văn hoá chính trị đơn thuần sang trung tâm công – thƣơng nghiệp
Kiến trúc đô thị đƣợc định hình
THỜI THUỘC PHÁP VĂN HÓA CAI TRỊ - ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT
+ Năm 1912, tổng chiều dài tuyến đƣờng
sắt là 2059 km
+ Năm 1936, xuất hiện tuyến đƣờng sắt Hà
Nội – Sài Gòn
Đƣờng bộ: 20.000 km Đƣờng thuỷ Năm 1914 ở Nam bộ đã có 1745 km Đƣờng sắt + Ban đầu chỉ có tuyến Sài Gòn – Mỹ Tho dài 71 km, tuyến Phủ Lạng Thƣơng - Lạng Sơn dài 58 km
THỜI THUỘC PHÁP VĂN HÓA CHỐNG CAI TRỊ - HỆ TƯ TƯỞNG
tƣởng Nho giáo
Ban đầu: khủng hoảng đƣờng lối Phong trào Cần Vƣơng vẫn còn dựa trên tƣ
tƣởng dân chủ tƣ sản
Lƣơng Khải Siêu, Khang Hữu Vi...: tƣ
Phan Bội Châu: từ Duy Tân hội (tƣ tƣỏng quân chủ) sang Việt Nam Quang Phục hội (tƣ tƣởng dân chủ)
THỜI THUỘC PHÁP VĂN HÓA CHỐNG CAI TRỊ - HỆ TƯ TƯỞNG
Từ năm 1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lớn mạnh, tiếp thu chủ nghĩa Mác – Lênin, đƣợc áp dụng sáng tạo vào điều kiện nƣớc ta với tƣ tƣởng Hồ Chí Minh để lãnh đạo dân tộc đấu tranh giành độc lập
THỜI THUỘC PHÁP VĂN HÓA CHỐNG CAI TRỊ
Tổ chức xã hội: tầng lớp tƣ sản, tiểu tƣ sản thành thị, giai cấp công nhân hình thành và phát triển Đời sống tinh thần: báo chí và văn học đƣợc sử dụng để truyền bá tƣ tƣởng cách mạng, phong trào đấu tranh – giác ngộ
THÀNH CỬA BẮC
GIAI ĐOẠN VĂN HÓA VIỆT NAM HIỆN ĐẠI (1945 – NAY)
Giai đoạn văn hóa Việt Nam hiện đại
Bối cảnh lịch sử
-Cách mạng tháng Tám thành công là một bƣớc ngoặt trong lịch sử Việt Nam - Xã hội Việt Nam có những thay đổi căn bản: + Ngƣời dân với tƣ cách công dân đƣợc khẳng định, cùng với điều này ý thức về cá nhân đƣợc tô đậm. + Dân trí ngày càng đƣợc nâng cao, tầng lớp trí thức càng ngày càng đông đảo. Chủ và khách thể của văn hoá Việt Nam thay đổi so với giai đoạn trƣớc cả về chất lƣợng và số lƣợng.
Giai đoạn văn hóa Việt Nam hiện đại
Sau Cách mạng tháng 8, xã hội thay đổi toàn diện
Văn hóa Tạo ra một xã hội của những ngƣời chủ, mà nguồn gốc xuất thân của họ là nông dân, công nhân
Kinh tế nền công nghiệp của Việt Nam có nhiều bƣớc tiến nổi bật. Các khu công nghiệp Thái Nguyên, Việt Trì, Vinh, Hải Phòng… xuất hiện làm cho bộ mặt xã hội Việt Nam thay đổi hẳn. Sau năm 1975, chúng ta lại có điều kiện xây dựng xã hội trong thời bình. Công cuộc đổi mới sau năm 1986 khiến cho nhịp độ phát triển công nghiệp nói riêng, kinh tế nói chung nhanh hơn rất nhiều.
Giáo dục xây dựng đƣợc một hệ thống giáo dục hoàn chỉnh, đáp ứng đƣợc yêu cầu nâng cao dân trí của nhân dân, nhất là của thế hệ trẻ, phục vụ đắc lực cho công cuộc kháng chiến cứu nƣớc, giành và bảo vệ độc lập dân tộc, hoà bình, thống nhất đất nƣớc, cũng nhƣ xây dựng và phát triển đất nƣớc với một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, đem lại hạnh phúc cho toàn thể dân tộc
SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG VỚI VĂN HÓA
Năm 1943
Năm 1957
Năm 1998
lần
Đại hội văn nghệ toàn quốc lần thứ hai lần (1957), thứ ba (1962), lần thứ tƣ (1968) do Đảng ta trực tiếp chỉ đạo đều đã đánh giá đúng đắn những thành tựu
Đại hội đại biểu lần thứ VI của Đảng cộng sản Việt Nam, khẳng định vị trí, vai trò của văn hoá văn nghệ Hội nghị lần thứ tƣ, thứ năm của Ban chấp hành Trung ƣơng khoá VII đã ra nghị quyết về công tác văn hoá văn nghệ.
Đề cƣơng văn hoá Việt Nam của Đảng đƣợc công bố Đại hội văn nghệ toàn thứ hai quốc thứ ba (1957), lần tƣ thứ lần (1962), (1968) do Đảng ta trực tiếp chỉ đạo đều đã đánh giá đúng đắn những thành tựu
Giai đoạn văn hóa Việt Nam hiện đại
Đặc điểm VĂN HÓA
* Sự phát triển của văn hoá nghệ thuật chuyên nghiệp * Kế thừa và nâng cao các giá trị văn hoá truyền thống * Giao lƣu văn hoá ngày càng mở rộng
Giai đoạn văn hóa Việt Nam hiện đại
* Sự phát triển của văn hoá nghệ thuật chuyên nghiệp
- Lực lƣợng hoạt động văn hoá nghệ thuật chuyên nghiệp đƣợc tổ chức lại. Các đoàn nghệ thuật như kịch nói Hà Nội, kịch nói Quân đội, kịch nói Nam Bộ, Đoàn ca múa nhạc Trung ương, Đoàn văn công Tổng Cục Chính Trị… - Các thể loại nhƣ nhạc, kịch hát, kịch múa, âm nhạc thính phòng… là những thể loại đòi hỏi phải có kiến thức phong phú, trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao đã phát triển - Nghệ thuật điện ảnh có bƣớc phát triển đột biến, phim “Cánh đồng hoang” đã đoạt giải thƣởng quốc tế.
Giai đoạn văn hóa Việt Nam hiện đại
* Sự phát triển của văn học
-Trong lịch sử văn học dân tộc, chƣa bao giờ đội ngũ sáng tác văn học lại đông đảo và có nhiều tác phẩm nhƣ thời gian từ 1945 đến nay - Hàng loạt các tác giả ở mọi lĩnh vực nhƣ văn học với Tố Hữu, Chế Lan Viên, Huy Cận, Xuân Diệu, Tô Hoài, Nguyễn Thi, Lê Anh Xuân, Phạm Tiến Duật…, sân khấu nhƣ Đào Hồng Cẩm, Ngô Y Linh, Lưu Quang Vũ, Tào Mạt…, điện ảnh nhƣ Phạm Văn Khoa, Trà Giang, Nguyễn Hải Ninh, Nguyễn Hồng Sến, Khải Hưng…
Giai đoạn văn hóa Việt Nam hiện đại
* Kế thừa và nâng cao các giá trị văn hoá truyền thống
Nghệ thuật truyền thống nhƣ chèo, tuồng, mỹ thuật dân gian, việc kế thừa thực thi cả hai phƣơng diện khôi phục, bảo tồn và chỉnh lý, cải biên
Văn học dân gian
Văn hoá bác học Công việc nghiên cứu đã đạt đƣợc những thành tựu đáng kể, nhiều tác giả của văn học cổ đƣợc nghiên cứu, đánh giá, khẳng định nhƣ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hƣơng, Cao Bá Quát, Nguyễn Đình Chiểu…
Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam của Vũ Ngọc Phan, kho tàng truyện cổ tích Việt Nam của Nguyễn Đổng Chi…, lễ hội với “Lễ hội cổ truyền của ngƣời Việt ở Bắc Bộ Việt Nam” do Lê Trung Vũ chủ biên, “Lễ hội truyền thống trong xã hội hiện đại” do Đinh Gia Khánh, Lê Hữu Tầng đồng chủ biên
GIAO LƯU VĂN HÓA NGÀY CÀNG MỞ RỘNG
GIAO LƢU VĂN HÓA VIỆT NAM
-Giai đoạn từ 1945 đến nay, sự giao lƣu này diễn ra trong sự tự nhiên và tự giác. -Trao đổi văn hoá với nƣớc ngoài đƣợc chú ý ngay từ sau hoà bình lập lại, ở tất cả các bộ môn văn hoá: sân khấu, âm nhạc, ca múa, giao hƣởng, điện ảnh, thƣ viện, bảo tàng, văn hoá quần chúng, balê… -Trên nền tảng của văn hoá là cơ tầng văn hoá Đông Nam Á, Việt Nam đã giao lƣu và tiếp biến với văn hoá Trung Hoa, Ấn Độ, phƣơng Tây và nhiều nƣớc khác. -Khoa học thông tin hiện đại đã khiến cho việc giao lƣu văn hoá ở thời hiện đại diễn ra mạnh mẽ hơn nhiều so với trƣớc đây

