nhiều vách, độ y mng của các vách khác nhau, trong các
vách nhiều gân, nhiều phần lồi lõm.
nhiều mặt phẳng cần gia công để làm mt tiếp xúc, bề mặt lắp
ghép.
Nhiều lỗ cần được gia công chính xác để thực hiện c mối lắp
ghép được chia ra:
Lỗ chính xác: Gọi lỗ chính thừơng đỡ cổ trục.
Lỗ kng chính xác: Gọi lỗ phụ thường dùng kẹp
các bộ phận.
Nhìn chung các chi tiết dạng hộp chi tiết phức tạp khó gia công.
Hình (13 – 1) hoặc hình (10 1)
GIA CÔNG CHI TIẾT DẠNG HỘP.
I- ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC CHI TIẾT DẠNG HỘP
Một số mặt ngòai lỗ gia công đạt độ chính xác cao: Cấp 7 8
khi đạt cấp 6, độ nhám bề mặt Ra 2.5 0.32 khi cao hơn.
Sai số hinh dáng nằm trong dung sai cho phép, khi khắt khe hơn
(0,5 0,7 dung sai đường kính lỗ).
Các mặt lắp ghép không quan trọng chế tạo cấp 12 14 Rz 40
20 gia công một lần được.
Độ chính xác về vị trí tương quan như: Kích thước t mặt đáy lắp
ghép chính đến các lỗ cơ bản (lỗ chính ), khoảng ch giữa c lỗ
chính với nhau, độ đồng tâm của chúng trên các thành khác nhau
thể đạt t 0.1 0.001.
Hình (13 1) hoặc hình (10 1)
II- NHỮNG YÊU CẦU KỸ THUẬT CHỦ YẾU KHI CHẾ TẠO.
Một số mt ngòai dùng làm chuẩn lắp p hoặc chuyển
động di trượt (các mt chính) cần độ thẳng độ phẳng
cao (từ 0.05 0.1 trên suốt chiều dài), Ra = 1.25 5.
Độ kng vuông c giữa mặt đầu m lỗ 0,01
0,05/100mm n kính.
tới 60% lỗ chính xác cấp 7 và 6, 30% chính xác cấp 8.
Độ nhám đại bộ phận các bề mt Rz<5.
độ cứng vững và độ bền nhất định để gia công không bị biến
dạng, để dùng được chế độ cắt cao, cho năng súat cao.
Bề mặt m chuẩn cần độ dài, đủ diện tích cho phép thực hiện
nhiều nguyên ng, gá đặt nhanh khi gia công lắp ráp.
Các bề mặt gia công không vấu lồi m, thuận lợi ăn dao
thoát dao.
Bố trí các bề mt sao cho dễ g/công nhiều bề mặt một lúc
Các lỗ nên dạng đơngiản, kng nên có nh, dạng định
hình, thành mỏng, nên liên tục không bít đáy, nên đường
kính giảm t ngoài o trong.
Lỗ nên vuông góc với mt hộp.
Nên dùng các lỗ tiêu chuẩn.
III/ TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU.
Đúc trong khuôn t, mu gỗ, m khuôn bằng tay.
Đúc trong khuôn t, mu kim loại, m khn bằng máy.
Đúc trong khuôn kim loại và khuôn v mỏng.
Đúc áp lực.
Phôi thép n: kiểu thô và kiểu tinh. Cần phải khử ứng suất
dư.
Phôi thép dập nóng hoặc kim loại mu dập nguội, ng khi
chi tiết không phức tạp dùng trong sản xuất lớn.
IV/ VẬT LIỆU VÀ PHÔI CHẾ TẠO
Vật liệu chế tạo thường dùng : Gang xám, thép đúc, hợp kim
nhôm, thép n
Tùy theo dạng sản xuất mà dùng vật liệu phương pháp chế tạo
phôi: