B GIAO THÔNG VẬN TẢI
TRƯỜNG ĐAI HỌC HÀNG HẢI
KHOA: ĐIỆN - ĐIỆN TỬ TÀU BIN
BỘ MÔN: ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
I GIẢNG ĐIỀU KHIN QUÁ TRÌNH
TÊN HỌC PHẦN : ĐIU KHIN QUÁ TRÌNH
MÃ HC PHẦN : 13309
TRÌNH ĐỘ ĐẦO TẠO : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
DÙNG CHO SV NGÀNH : ĐIỆN TỰ ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
HẢI PHÒNG – 2008
YÊU CẦU VÀ NI DUNG CHI TIẾT
Tên hc phần: Điu khin quá trình Loại hc phần: II
B môn ph tch giảng dy: Điện tự động công nghiệp Khoa ph trách: Điện - ĐTTB
Mã hc phần : 13309 Tổng s TC: 3
TS tiết Lý thuyết thc hành/Xemina T học Bài tập lớn Đồ án môn hc
60 60 0 0 0 0
Điều kiện tiên quyết:
Mục tiêu môn học:
Cung cấp kiến thức v một s quá trình tiêu biu trongng nghip. Giúp sinh viên nắm bắt được phương
pháp mô hình hoá, tổng hp b điều khin cho các
Nội dung ch yếu:
- Giới thiu thuyết tng quan v các hệ thống điều khiển quá trình
- Giới thiu một s phương pháp mô hình và nhận dạng hoá quá trình công nghiệp
- Gii thiu một s dạng b điều khiển ứng dụng cho các quá trìnhng nghip
Nội dung chi tiết :
PHÂN PHỐI S TIT
TS LT Xemina
BT KT
Chương 1. Tng quan v điều khiển quá trình 8 8
1.1. Lch s phát trin 0.5 0.5
1.2. Tính cp thiết của điều khiển quá trình 0.5 0.5
1.3. Điu khin quá trình 3.5 3.5
1.4. Mạch vòng phn hi 1 1
1.5. Chn chế độ hoạt động cho b điều khiển 0.5 0.5
1.6. Mô t chức năng h thống 2 2
Chương 2. Mô hình quá trình 8 7 1
2.1. Giới thiệu chung 1 1
2.2. Tổng quan v quy trình mô hình h 1.5 1.5
2.3. Phân loihình toán học 1 1
2.4. Các dạng mô hình liên tục 2 2
2.5. Các mô hình gián đon 2.5 1.5 1
Chương 3. Mô hình hoá lý thuyết quá trình 8 12
3.1. Tổng quan v các bước tiến hành 0.5 0.5
3.2. Nhn biết các biến quá trình 1.5 1.5
3.3. Xây dựngc phương trìnhhình 5 5
3.4. Phân tích bậc t do ca mô hình 2 2
3.5. Tuyến tính hoá và mô hình hàm truyn đạt 3 3
3.6. Mt s ví d tiêu biểu
Chương 4. Nhận dạng quá trình 8 7 1
4.1. Khái nim và những nguyên tắc cơ bản 1 1
4.2. Các phương pháp da trên đáp ứng quá độ 3 3
4.3. Các phương pháp da trên đáp ứng tần s 1 1
4.4. Nhn dng vòng kín 3 2 1
Chương 5. Tng hp các b điều khiển cơ bản trong
điều khiển quá trình
24 24 1
5.1. B điều khiển ON-OFF 1.5 1.5
5.2. Tng hợp b điều khiển PID theo phương pháp
tương quan
1.5 1.5
5.3. Cu trúc điều khin theo nh ni IMC
(Internal Model Control structure)
2 2
5.4. Điu khiển nối tầng 4 4
5.5. Điu khin phản hi trước Feed Forward Control
4 4
5.6. H điều khiển quá trình nhiều biến
(Multivariable process control)
4 4
5.7. Mô hình d báo Smith cho quá trình có thời gian 4 4
chết lớn
5.8. Điều khin ma trận động vòng đơn DMC 3 2 1
Nhiệm vụ của sinh viên:
- Lên lớp đầy đ và chấp hành mi quy đnh của nhà trường
- Thực hành đẩy đủ và np báo cáo đúng hạn
Tài liu tham khảo:
- Hoàng Minh Sơn. Cơ s hthống điều khiển quá trình. Nhà xuất bản bách khoa – Hà Nội
-
Bài ging này tài liệu chính thc thống nht của b môn Điện t động ng nghiệp, khoa Đin
ĐTTB và được dùng đ ging dạy cho sinh viên.
Ngày phê duyệt: / / 20
Trưởng bộ môn:
TS. Hoàng Xuân Bình
http://www.ebook.edu.vn
1
Chương 1. Tổng quan về điều khiển quá trình
1.1. Sự phát triển của kỹ thuật điu khiển quá trình
Công nghệ thiết b đo quá trình tiếp tục được phát triển trong cả hai lĩnh vực ứng dng và nghiên
cứu. Vàom 1774 Jame Watt đã lần đầu tiên sử dụng hệ thống điều khiển có phản hồi áp dụng vào trong
quvăng để điều chỉnh tốc độ động hơi nước. 10 năm sau Oliver Evans đã vn dng thuật điều
khin đtự đng hoá nhà máy xay bt Philadelphia.
Ban đầu, nhng thiết b đo quá trình pt triển rất chậm, bi vì có rất ít quá trình công ngh đ
ứng dụng. Vì vy vào cuối thế k 20 khi công nghiệp bắt đầu phát triển thì thiết bị đo qtrình pt trin
theo. Tuy nhiên, ch có thiết bị đo quá trình trc tiếp là có thể thực hiện được cho đến cuối nhng năm 30.
o những năm 40, hthống truyền động bằng khí nén đã làm cho các hthống phức tạp và các phòng
điều khin trung tâm thể thực hin được. Thiết b đo điện tử đã trở lên phbiến vào nhng m 50 và
tính ph biến của nó đã làm cho công nghệ thiết bị đo quá trình phát triển nhanh chóng từ đó. Và chyếu
trong vòng 10 năm đó, sxuất hin ng nghệ y nh số đã gii quyết nhng vướng mắc của những
quá trình phức tạp hơn. Tuy nhiên, yêu cầu đặt ra lúc này thiết bquá trình tương lai sẽ phải kết hp
được h thng số và hệ thng tương tự.
1.2. Tính cấp thiết của điều khiển quá trình
Ngày nay tất cả các nhà y và nghip công nghiệp đu được trang b các hệ thng tự động hoá
mức cao. Các hệ thống này nhm mục đích nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao năng xuất lao
động, giảm chi phí sản xuất, giải phóng người lao động khỏi những v trí làm việc độc hại .v.v.
Các hthống tự động hoá giúp chúng ta theo dõi, giám sát c quy trình công nghthông qua các
ch số của hệ thống đo lường kiểm tra. Các hệ thng tự động hoá thực hiện chc năng điều chỉnh c
thông s công nghệ nói riêng và điều khiển toàn b quá trình ng ngh hoặc toàn b nghiệp nói
chung. Hthống tđộng hoá đảm bảo cho quá trình ng ngh xảy ra trong điều kiện cần thiết và bo
đảm nhp độ sản xuất mong muốn của từng công đoạn trong qtrình ng nghệ. Chất lượng của sản
phẩm và năng suất lao động của các phân xưởng, của từng nhà y, nghip phụ thuộc rất ln vào chất
lượng làm việc của các hệ thống tự động hoá này.
Để phát triển sản xuất, ngoài việc nghiên cứu hoàn thiện các qtrình ng nghhoặc ứng dụng
công ngh mới thì mt hướng nghiên cứu không m phần quan trọng là nâng cao mức độ tự động hoá
các quá trình ng nghệ. Do sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ vi điện tử và công ngh chế tạo khí
chính xác, các thiết bị đo lường điều khiển các quá trình công ngh càng được chế tạo tinh vi, m việc
tin cậy và chính xác.
Nhà bác hc Menđêlêev đã nói: " Khoa học bt đầu từ khi người ta biết đo". Thực vy ngày nay
thiết bị đo ng ngày càng được sdụng rộng rãi trong các nhiệm vụ kiểm tra tự động, tự đng hoá các
quá trình sn xuất và công nghệ cũng như trong các ng tác nghiên cứu khoa học của tất cả các lĩnh vực
http://www.ebook.edu.vn
2
khoa học và k thuật khác nhau. Để thực hin được các nhiệm vụ đó cần thiết phải tiến hành đo các đại
lượng vật khác nhau đó c đi lượng đin, các đại lượng hình học, học, nhit học, hoá học, các
đại lượng từ, các đại lượng hạt nhân nguyên tử...
Trên cơ sở đánh giá đúng đắn vai trò to lớn của việc áp dụng điều khin quá trình vào trong các h
thống sản xuất, nhà y, xí nghiệp ng nghiệp... ta tiến hành tìm hiu đi sâu tìm hiểu các thiết bị đo
lường và chuyển đổi dùng trong điều khiển quá trình.
1.3. Điều khiển quá trình
1.3.1. Khái quát chung
Khái niệm điều khiển quá trình được hiểu là ứng dụng các kỹ thuật điều khiển tự động trong điều
khin, vận hành và giám sát các quá trình công nghệ, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản
xut và an toàn cho người, máy móc.
Quá trình là một trình tự các diễn biến vật lý, hoá hc hoặc chuyn đổi sinh học, trong đó vật chất,
năng lượng hoặc thông tin được biến đổi, vận chuyển hoặc lưu trữ.
Quá trình công ngh những qtrình liên quan tới biến đổi vận chuyển hoặc lưu trữ vật cht,
năng lượng, nng trong một y chuyền công ngh nhà máy sản xuất.
Quá trình kỹ thutmột quá trình với các đại lượng đo được hoặc/và can thiệp được. Khi nói tới
một quá trình k thuật ta hiểu là quá trình ng nghcùng với các pơng tin k thuật các phương
tin kỹ thuật như thiết bị đo, thiết bị chấp hành.
Một cách tổng quát nhiệm v của h thống điều khin quá trình là can thiệp vào các biến điều khiển
một cách hợp đcác biến ra của nó thoả mãn ch tiêu cho trước đồng thời giảm thiểu ảnh hưởng xấu
của quá trình đến i trường con người xung quanh. Mô hình tổng quát của mt quá trình như hình
1.1.
Trạng thái hoạt động và diễn biến của một quá trình được thể hiện qua các biến quá trình. Các biến
quá trình bao gm biến vào biến ra. Biến vào mt đi lượng hoặc một điều kiện phản ánh tác động
tbên ngoài vào quá trình, dndòng nguyên liệu, nhiệt độ hơi nước cấp nhiệt, trạng thái đóng/m
của rơle sợi đốt… Biến ra một đại lượng hoặc một điều kin thhiện tác đng của qtrình ra bên
ngoài, ví d nng độ sản phẩm hoặc lưu lượng sản phẩm ra, nồng độ khí thải…
Biến trạng thái các biến mang thông tin về trạng thái bên trong quá trình, d nhiệt đ lò, áp
suất hơi, mức chất lỏng… trong nhiều trường hp biến quá trình có thể coi là biến ra.
Biến cần điều khiển (controlled variable) một biến ra hoặc một biến trạng thái của một quá trình
điều khiển, điều chỉnh ổn định ở giá trị đặt hoặc bám theo tín hiệu chủ đạo (tín hiệu mu).