Giản đồ pha 1
1. KHÁI NIỆM VỀ HỆ BẬC 2NGƯNG KẾT
CHỨA PHA RẮN GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY
1.1. Khái niệm chung về các hệ bậc 2
Hệ bậc 2 những hệ gồm 2cấu tử.Bao gồm:hệ lỏng
lỏng;hệ rắn–hơi;hệ rắn–lỏng;hệ rắn–rắn;hệ lỏng–hơi.
Biểu thức quy tắc pha dạng: T = 2 P + 2 = 4 P
Thành phần của các hệ bậc 2được biểu diễn:lượng cấu
tử này đối với lượng nhất định cấu tử kia. dụ:g/100g;
số mol/1000mol…hoặc %khối lượng, % mol (nguyên tử,
phân tử)
nvhoa102@yahoo.com
CHƯƠNG 2 – GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY CỦA CÁC HỆ BẬC 2 NGƯNG KẾT
Giản đồ pha 2
1.2. Khái niệm về các hệ bậc 2ngưng kết chứa
pha rắn giản đồ nóng chảy
những hệ trong đó các quá trình hóa học thường xảy
ra những điều kiện áp suất thực tế không thay đổi
(thường áp suất khí quyển).
Tính chất vật được sử dụng:nhiệt độ nóng chảy.
Thông số trạng thái: thành phần của 1 trong 2 cấu tử
nhiệt độ.
Giản đồ trạng thái như vậy được gọi giản đồ nóng chảy
được biểu diễn trên tọa độ mặt phẳng.
nvhoa102@yahoo.com
CHƯƠNG 2 – GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY CỦA CÁC HỆ BẬC 2 NGƯNG KẾT
Giản đồ pha 3nvhoa102@yahoo.com
Quy tắc pha trong trường hợp này dạng:
T = 2 P + 1 = 3 P
Khi Tmin = 0 thì Pmax = 3; Khi Pmin = 1 thì Tmax = 2
1.3. Phương pháp biểu diễn xây dựng giản đồ
nóng chảy của hệ bậc 2
a. Phương pháp biểu diễn
Biểu diễn trên hệ tọa độ mặt phẳng, trong đó:
Trục hoành biểu diễn thành phần hỗn hợp (trục thành phần)
Trục tung biểu diễn nhiệt độ (trục nhiệt độ)
CHƯƠNG 2 – GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY CỦA CÁC HỆ BẬC 2 NGƯNG KẾT
Giản đồ pha 4nvhoa102@yahoo.com
CHƯƠNG 2 – GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY CỦA CÁC HỆ BẬC 2 NGƯNG KẾT
% Khoái löôïng B
AB
B
T
TA
o
t
20 40 60 80 100
% Khoái löôïng A
PTP
Giản đồ pha 5nvhoa102@yahoo.com
b. Phương pháp thực nghiệm xây dựng giản đồ
nóng chảy
Phương pháp chính để xây dựng giản đồ nóng chảy
phân tích nhiệt. sở của phương pháp:
- Xây dựng các đường cong nguội ng chảy các
hỗn hợp của hệ khảo sát.
-Từ những số liệu thu được xây trên các đường cong
này xây dựng giản đồ nóng chảy của hệ khảo sát.
CHƯƠNG 2 – GIẢN ĐỒ NÓNG CHẢY CỦA CÁC HỆ BẬC 2 NGƯNG KẾT