4/1/2016
• Xác định vai trò của HTTT trong việc ra quyết định.
• Thảo luận về tầm quan trọng của việc thực hiện và giám sát trong
giải quyết vấn đề.
• Hiểu được vai trò của kinh doanh thông minh trong DN.
• Phân tích được các đặc điểm quan trọng của DSS.
• Các thức sử dụng DSS là công cụ hỗ trợ quản lý hiệu quả.
• Giải thích tại sao các hệ thống thông tin hỗ trợ các hoạt động của
các nhà quản lý và ra quyết định quản lý.
• Giải thích cách kinh doanh thông minh và phân tích kinh doanh hỗ
trợ việc ra quyết định.
Mục tiêu
• Hệ thống thông tin và quá trình ra quyết định
• Kinh doanh thông minh trong doanh nghiệp
• Hệ thống hỗ trợ ra quyết định
Nội dung THẢO LUẬN
??? Tại sao phải tìm hiểu về hệ hỗ trợ ra quyết định ?
1
4/1/2016
• Cấu trúc HTTT hỗ trợ trong ra quyết định
• Giá trị kinh doanh của việc cải thiện chất lượng quyết định
• Quản lý và ra quyết định trong thế giới thực
• Ra quyết định trong quá trình giải quyết vấn đề
• Lợi ích của HTTT trong hỗ trợ ra quyết định
1. Hệ thống thông tin và quá trình ra quyết định Cấu trúc HTTT hỗ trợ ra quyết định
Giá trị kinh doanh của việc cải thiện chất lượng quyết định
• Cải thiện nhiều quyết định "nhỏ" nhưng đóng góp
vào giá trị lớn hàng năm cho doanh nghiệp.
• Không có cấu trúc.
• Cấu trúc.
• Bán cấu trúc.
2
• Các loại quyết định:
4/1/2016
Quản lý và ra quyết định trong thế giới thực Quản lý và ra quyết định trong thế giới thực
• Ba lý do chính tại sao đầu tư vào công nghệ thông tin
• Hệ thống thông tin chỉ có thể hỗ trợ trong một số
không phải lúc nào tạo ra kết quả tích cực.
• Chất lượng thông tin: quyết định chất lượng cao đòi hỏi thông
tin chất lượng cao.
• Theo mô hình cổ điển của quản lý: gồm 5 chức năng Lên kế hoạch, tổ chức, phối hợp, quyết định và kiểm soát.
• Chọn lựa của người quản lý: Quá trình quản lý có chú ý lựa chọn và từ chối thông tin không phù hợp do thành kiến hoặc quan niệm sẵn có.
• Quán tính tổ chức và chính trị: lực lượng mạnh mẽ trong các tổ
chức cưỡng lại quyết định đòi hỏi sự thay đổi lớn.
• Theo nhiều mô hình hành vi hiện đại: hành vi thực tế của các nhà quản lý dường như chưa có hệ thống, ít cấu trúc hơn, phản ứng mạnh hơn so với các mô hình cổ điển
vai trò của nhà quản lý.
• Giai đoạn đề ra quyết định (decision making phase): phần đầu tiên của quá trình giải quyết vấn đề, bao gồm 3 hoạt động con:
• Thu thập thông tin (Intelligence stage): nhận dạng và xác
định các vấn đề hoặc cơ hội tiềm năng.
• Thiết kế (design stage): phát triển các giải pháp khác nhau cho vấn đề đang xem xét, đánh giá khả thi cho từng giải pháp.
• Chọn lựa (choice stage): chọn giải pháp khả thi nhất trong
các giải pháp thay thế nhau
3
Ra quyết định trong quá trình giải quyết vấn đề Ra quyết định trong quá trình giải quyết vấn đề
4/1/2016
• Giai đoạn giải quyết vấn đề (problem solving): là phần sau của ra quyết định, bao gồm việc thực hiện và giám sát hiệu lực của giải pháp
• Thực hiện (implementation stage): giải pháp bắt đầu có
hiệu lực được thực hiện
• Giám sát (monitoring stage): giai đoạn cuối cùng của quá trình giải quyết vấn đề, trong đó người ra quyết định người ra quyết định đánh giá việc thực hiện giải pháp, xác định xem kết quả dự đoán đã đạt được và sửa đổi cải tiến nếu có thêm các thông tin mới
Ra quyết định trong quá trình giải quyết vấn đề Lợi ích của HTTT trong việc hỗ trợ ra quyết định
• Kinh doanh thông minh (Business intelligence):
• Kinh doanh thông minh là gì ?
• Cơ sở hạ tầng để thu thập, lưu trữ, phân tích dữ liệu sản xuất của doanh
• Môi trường của kinh doanh thông minh
nghiệp.
• Khả năng của công cụ kinh doanh thông minh
• Cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, siêu thị dữ liệu
• Phân tích kinh doanh (Business analytics):
• Chiến lược quản lý để phát triển Kinh doanh thông minh
• Công cụ và kỹ thuật để phân tích dữ liệu • VD: OLAP, thống kê, mô hình, khai phá dữ liệu (data mining)
• Nhà cung cấp kinh doanh thông minh (Business intelligence
2. Kinh doanh thông minh trong doanh nghiệp Kinh doanh thông minh là gì ?
vendors):
• Tạo thông tin kinh doanh và phân tích thông tin đã mua của các doanh
nghiệp.
4
4/1/2016
Môi trường của kinh doanh thông minh
Kinh doanh thông minh và phân tích quyết định hỗ trợ kinh doanh
• Dữ liệu từ môi trường kinh doanh
• Cơ sở hạ tầng kinh doanh thông minh
• Công cụ phân tích kinh doanh
• Người quản lý sử dụng và phương pháp
• Hệ thống nền tảng - MIS, DSS, ESS
• Giao diện người dùng
Sáu yếu tố trong môi trường kinh doanh thông minh:
• Mục đích là để cung cấp thông tin vào thời gian chính xác
• 80% là người sử dụng kinh doanh thông minh thường
để ra quyết định.
dựa trên các báo cáo sản xuất.
• Chức năng chính của hệ thống BI
• Quản lý cấp cao:
• Sử dụng chức năng giám sát
• Quản lý cấp trung và các nhà phân tích:
• Tạo ra các báo cáo định sẵn, theo yêu cầu • Phân tích dự báo • Dashboards/scorecards
• phân tích Ad-hoc
• Nhân viên tác nghiệp:
• Ad hoc query/search/report creation • Drill down • Forecasts, scenarios, models
• Báo cáo theo mẫu sẵn
5
Khả năng của công cụ kinh doanh thông minh Người sử dụng kinh doanh thông minh
4/1/2016
• Tạo ra báo cáo: Sử dụng rộng rãi nhất trong các bộ công cụ BI;
được xác định trước, các báo cáo trước được cấu hình sẵn.
• Bán hàng: dự báo bán hàng; nhóm thực hiện bán hàng
• Trung tâm dịch vụ / cuộc gọi: sự hài lòng của khách hàng; chi phí
dịch vụ
• Marketing: hiệu quả chiến lược tiếp thị; lòng trung thành; KH rời bỏ
• Mua sắm và hỗ trợ: hiệu suất Nhà cung cấp
• Chuỗi cung ứng: giai đoạn bị tắt nghẽn; trạng thái hoàn thành
• Tài chính: sổ cái chung; dòng tiền
• Nguồn nhân lực: năng suất của nhân viên; đền bù bảo hiểm; lương
Người sử dụng kinh doanh thông minh Hệ thống BI trong doanh nghiệp
• Phân tích dự báo:
Hệ thống BI trong doanh nghiệp Hệ thống BI trong doanh nghiệp
• Sử dụng nhiều loại dữ liệu, kỹ thuật để dự đoán xu hướng
tương lai và các mẫu hành vi.
• Phân tích thống kê.
• Big data: bộ dữ liệu khổng lồ thu được từ các phương tiện truyền thông xã hội, trực tuyến và trong cửa hàng dữ liệu khách hàng, vv
• Khai phá dữ liệu
• Dữ liệu lịch sử
• Giúp tạo thời gian thực, kinh nghiệm mua sắm cá nhân
• Giả định
cho các nhà bán lẻ trực tuyến lớn.
• Tích hợp vào nhiều ứng dụng BI cho bán hàng, tiếp thị, tài
chính, phát hiện gian lận, đánh giá điểm tín dụng. • Dự đoán phản ứng để chỉ đạo các chiến dịch tiếp thị
6
• Phân tích dữ liệu lớn (big data):
4/1/2016
Hệ thống BI trong doanh nghiệp
doanh thông minh và phân tích kinh doanh:
• Trực quan dữ liệu và các công cụ phân tích thị giác.
• Giải pháp tích hợp một cửa:
• Trợ giúp người dùng xem các mẫu và các mối quan hệ dữ
• Các công ty phần cứng bán phần mềm chạy tối ưu nhất trên phần
liệu rất khó để nhìn thấy trong danh sách văn bản
cứng do họ cung cấp.
• Làm công ty phụ thuộc về chi phí nhà cung cấp.
• Biểu đồ, các bảng điểm, Dashboards, bảng đồ
• Hệ thống thông tin địa lý (GIS)
• Giải pháp “best of bread”: • Linh hoạt hơn và độc lập
• Khó khăn tiềm tàng để có thể thích ứng
• Phải ứng phó với nhiều nhà cung cấp
Chiến lược quản lý để phát triển Kinh doanh thông minh • Hai chiến lược quản lý chính để phát triển khả năng kinh • Các ứng dụng BI bổ sung:
• Khái niệm
• DSS
• Các đặc điểm của DSS
• Các đặc trưng của DSS
• là tập hợp có tổ chức của các yếu tố con người, thủ tục, phần mềm, CSDL, và các thiết bị được sử dụng để giúp đưa ra quyết định nhằm giải quyết vấn đề cụ thể nào đó.
• Các lợi ích chính của DSS
• sử dụng bởi các nhà quản lý ở tất cả các cấp
• Các thành phần của DSS
• Các dạng DSS khác
• Trọng tâm của DSS
• là ra quyết định hiệu quả về các vấn đề nghiệp vụ không hoặc
bán cấu trúc.
7
3. Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) Khái niệm
4/1/2016
• Hỗ trợ các cách tiếp cận: tối ưu hóa, thoả mãn, và heuristic
• Cung cấp khả năng truy cập thông tin nhanh chóng.
• Xử lý một lượng lớn dữ liệu từ các nguồn khác nhau
• Hỗ trợ phân tích “What-if”: thay đổi các giả thuyết cho vấn đề, và dựa trên dữ liệu có sẵn để quan sát tác động của kết quả.
• Cung cấp và trình bày linh hoạt các báo cáo
• Cung cấp hai định hướng hiển thị: văn bản và đồ họa
• Hỗ trợ phân tích chuyên sâu (drill-down)
• Phân tích tìm kiếm theo mục tiêu (goal seeking): xác định vấn đề, các dữ liệu cần thiết để cho một kết quả nhất định cho trước.
• Thực hiện phân tích và so sánh phức tạp, tinh vi sử dụng
• Thực hiện phân tích mô phỏng: khả năng DSS có thể lặp lại
các gói phần mềm tiên tiến
tương tự các tính năng của 1 hệ thống thực.
Đặc điểm của DSS Đặc điểm của DSS (tt)
• Nhắm đến việc nỗ lực nâng cao hiệu quả của việc ra quyết định
• Hỗ trợ người dùng ra quyết định
• Con người kiểm soát DSS.
• Hỗ trợ cho nhiều cấp độ quản lý khác nhau
• Hỗ trợ cho cá nhân, và nhóm.
• Hỗ trợ dành cho các quyết định phụ thuộc nhiều điều kiện
• DSS mang lại những nhận thức dẫn đến những đòi hỏi mới để hoàn thiện hệ thống, và do đó mang lại những hiểu biết bổ sung … trong một tiến trình phát triển & nâng cao liên tục DSS
đồng thời hay tuần tự.
• Người sử dụng cần được hỗ trợ liên tục
• Hỗ trợ tất cả các giai đoạn của tiến trình ra quyết định
• DSS thường tận dụng mô hình để phân tích tình trạng quyết định.
• Hỗ trợ nhiều tiến trình và kiểu quyết định khác nhau.
• DSS hiện đại có thể được trang bị thêm yếu tố kiến thức, cho phép
• Thích nghi theo thời gian.
giải quyết các vấn đề rất phức tạp một các hiệu quá hơn.
• Cần phải dễ sử dụng
8
Đặc trưng của DSS Đặc trưng của DSS (tt)
4/1/2016
Các lợi ích chính của DSS Các lợi ích chính của DSS (tt)
• Khả năng hỗ trợ ra quyết định các vấn đề phức tạp • Sự giao tiếp tiện lợi
• Đáp ứng nhanh đối với những tình trạng bất ngờ • Nâng cao kiểm soát và điều hành quản lý
được tạo ra do điều kiện thay đổi • Tiết kiệm chi phí
• Khả năng thử một vài sách lược khác nhau • Quyết định khách quan
• Tạo ra phát kiến và nhận biết mới • Nâng cao hiệu quả quản lý
• Hiệu suất của nhà phân tích được nâng cao
• Cốt lõi của DSS
• CSDL (database) và Cơ sở mô hình (model base)
• Giao diện hội thoại (Dialogue manager)
• Cho phép nhà quyết định dễ dàng truy cập và thao tác trên các
DSS, sử dụng thuật ngữ kinh doanh phổ biến.
9
Các thành phần của DSS Các thành phần của DSS (tt)
4/1/2016
• Cơ sở mô hình
• Cung cấp cho người dùng quyền truy cập vào một loạt các mô
hình và hỗ trợ họ ra quyết định.
• Thông qua trung gian hệ quản trị CSDL để cho phép nhà quản lý và những người ra quyết định thực hiện phân tích chất lượng dữ liệu được lưu trữ trong CSDL, Kho DL và các Data mart của công ty; hoặc sử dụng kết hợp với CSDL bên ngoài.
• Cho phép thực hiện những phân tích định lượng trên dữ liệu
• Các nguồn dữ liệu
nội bộ và bên ngoài.
• Nội bộ: Cung cấp luồng thông tin chính có liên quan đến việc điều hành
nội bộ công ty
• Bên ngoài: Nguồn dữ liệu này có thể thu thập từ chính phủ, các tổ chức
dịch vụ, công ty nghiên cứu thị truồng, công ty dự báo kinh tế, …
• Có thể chia các mô hình trong cơ sở mô hình thành 4 loại: chiến lược, chiến thuật, điều hành, những khối kiến tạo mô hình và chương trình con
• Cá nhân: bao gồm các luật kinh nghiệm
Cơ sở dữ liệu Cơ sở mô hình
• Hệ thống giao tiếp hội thoại bao gồm một số tính năng chính như:
• Cho phép người dùng tương tác với DSS để có được
• Giao tiếp theo vài kiểu hội thoại khác nhau
thông tin
• Tiếp nhận, lưu trữ, và phân tích việc sử dụng hội thoại
• Trợ giúp tất cả các khía cạnh của truyền thông giữa người
• Cho phép người dùng sử dụng nhiều thiết bị nhập liệu khác nhau
dùng, phần cứng, phần mềm để tạo thành các DSS.
• Trình bày dữ liệu theo nhiều kiểu mẫu và thiết bị xuất khác nhau
• Cho phép người dùng khả năng “help”, nhắc nhở, đề nghị xác định lỗi,
• Quan trọng đối với những nhà quản trị cấp cao
hay các sự hỗ trợ linh hoạt khác.
• Cung cấp khả năng giao tiếp giữa người dùng và CSDL hay cơ sở mô
hình
• Tạo cấu trúc dữ liệu để hiển thị kết quả (chuẩn hóa xuất liệu)
10
Giao diện hội thoại Giao diện hội thoại (tt)
4/1/2016
• Hệ thống giao tiếp hội thoại bao gồm một số tính năng chính như:
Giao diện hội thoại (tt) Các dạng DSS khác – HT hỗ trợ quyết định nhóm
• Chứa dữ liệu nhập, xuất
• Cung cấp hình màu, ba chiều, và vẽ phác thảo dữ liệu
• Có cửa sổ cho phép chạy chức năng kép, trình bày đồng thời
• Bao gồm hầu hết các yếu tố trong DSS, cộng với phần mềm cung cấp hỗ trợ hiệu quả cho việc ra quyết định theo nhóm
• Hỗ trợ trao đổi thông tin giữa người dùng và người tạo lập DSS
• Cung cấp những huấn luyện bằng các ví dụ (hướng dẫn người dùng
• Còn được gọi là hệ thống hỗ trợ quyết định theo nhóm,
thông qua tiến trình lập mô hình và nhập dữ liệu)
hay hệ thống làm việc cộng tác được tin học hóa.
• Cung cấp sự linh hoạt và thích nghi cho DSS, sao cho nó có thể dung nạp
những bài toán và công nghệ khác nhau.
• Group support system (GSS)
11
HT hỗ trợ quyết định nhóm HT hỗ trợ quyết định nhóm
4/1/2016
• Tương thích & phù hợp với từng nhà điều hành
Các dạng DSS khác – HT hỗ trợ điều hành HT hỗ trợ điều hành
• Dễ dàng sử dụng
• Một DSS chuyên biệt
• Có khả năng khai thác thông tin chuyên sâu (drill-down)
• Hỗ trợ cho các dữ liệu từ nguồn bên ngoài
• Bao gồm phần cứng, phần mềm, dữ liệu, các thủ tục và con người để hỗ trợ các giám đốc điều hành cấp cao
• Có thể trợ giúp trong các tính huống có độ không chắc chắn
• Còn được gọi
là Hệ thống thông tin điều hành
cao
(Executive Information System – EIS)
• Có định hướng tương lai (future-oriented)
• Liên quan đến các quy trình nghiệp vụ làm gia tăng giá trị sản
phẩm, dịch vụ và DN.
• Executive support system (ESS)
Q&A
? ? ?
HẾT CHƯƠNG 6 !
12

