-1-
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUNG VỀ HÓA DƯỢC
1.1. Hóa dược quá kh, hiện tại ơng lai:
1.1.1. Mở đầu:
- Hội nghị IUPAC 1970 đnh nghĩa v hoá dược: HOÁ DƯỢC NGÀNH
KHOA HỌC CHUYÊN VỀ PHÁT HIỆN, SO SÁNH, PHÁT TRIỂN LÀM
SÁNG T CHẾ TÁC DỤNG CỦA CÁC HỢP CHT HOT TÍNH
SINH HỌC SỬ DỤNG TRONG PHÒNG NGỪA, ĐIỀU TRỊ BỆNH
- HOÁ DƯỢC là môn khoa học nghiên cứu về tất cả các mặt của các hợp chất hoá
học, các vật liệu sử dụng trong phòng ngừa và điều trị bệnh.
- Các mặt: Hoá học (điều chế cht), sinh học (phát hin tác dụng), dược học (dược
lý, ợc liệu, độc tính, liều dùng, tác dụng phụ,…), y học (tác dụng trị bệnh, so
sánh tác dụng, nghiên cứu cơ chế tác dụng, nghiên cứu s dụng trong điều trị
bệnh).
- H DƯỢC bao trùm các ngành có liên quan: Hoá học, vật lý, sinh hoá, hoá lý,
c lc, y học, vi sinh vật. Các ngành này s kết hợp chặt chẽ.
- Yêu cầu đối với mt nhà hoá dược: am hiểu các ngành khoa học có ln quan đến
thuốc.
- Đối tượng học môn h dược:
+ Y, bác sĩ (dược lý: đau cái gì?, dược lực: mnh hay yếu?)
+ Dược sĩ (hoá dược)
+ Kỹ sư, cử nn (hoá dược và kỹ thuật tổng hợp)
- Người học hoá dược phải học:
+ Học nhóm thuốc tác dụng lên các bệnh
+ Học về bệnh (Khái nim, nhóm thuốc trị bệnh đó)
+ Phải biết phương pháp điu chế nó (SX nguyên liu)
CÔNG NGHIỆP DƯỢC
CÔNG NGHIỆP HOÁ
DƯỢC
CÔNG NGHIỆP BÀO CHẾ
CN SẢN XUẤT NGUYÊN
LIỆU
CN SẢN XUẤT THUỐC THÀNH
PHẨM
SƯ CN HOÁ DÝỢC
Đào tạo ở các trường ĐHKT,
ĐH TỔNG HỢP (SP)
DƯỢC SĨ
Đào tạo tại các trường ĐH
Dược
Đại học Y Dược
-2-
+ Phải biết liều tác dụng của thuốc ở khoảng nào
+ Đối với k: phải biết công nghệ, thiết bị SX thuốc còn đối với cnhân thì
không đòi hỏi sâu
- n thuốc gồm tên khoa học (IUPAC),n riêng tên biệt c (do 1 công ty
hoặc 1 nước nào đó sản xuất ra 1 chế phẩm sử dụng).
- Các môn cn học trưc:
+ Hoá vô cơ, hữu cơ (95% hợp chất hữu cơ có trong thuốc)
+ Các quá trình cơ bản tng hp hữu cơ và tổng hợp hoá dược
- Các môn cn học cho hoá dược:
+ QTCB TH hữu cơ và TH hoá dược (1,2,3)
+ Các hợp chất có hoạt tính sinh học.
+ Hoá dược và kỹ thuật bào chế.
+ Cơ chế. + XĐ cấu trúc. + PT hoá lý. + Hoá học bài thuốc.
- Mục tiêu học tập các hc phn “ Hoá dược và KTTH 1, 2, 3
+ Hiu biết bản trong nghiên cứu, sản xuất 1 hợp chất làm thuốc, hiểu biết cơ
bản về thuốc.
+ Các yếu tảnh hưởng đến tác dụng sinh học của 1 hợp chất trong việc nghiên
cứu, tìm kiếm thuốc mới.
+ Số phận của thuốc trong cơ thể.
+ Về 1 sloại bệnh chủ yếu hiện hữu với loài người thuốc trị bệnh, phương
pháp tổng hợp, điều chế mt số nhóm thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu sử dụng trong
phòng ngừa và điều trị bệnh.
1.1.2. Đôi nét về lịch sử phát triển của hóa c:
- Từ 4000-5000 năm trước sử dụng thực vật để trị bệnh theo kinh nghim.
- Thế kỷ thứ 4 trưc CN: Hippokrates (Hy Lạp) đưa muối vào sử dụng để trị bệnh.
- Thế kỷ thứ X XI người Ba đã đưa opi vào chữa ho, đưa Canhkina vào trị
sốt t.
- Thế kỷ XVII, Canhkina vào Cu Âu, 1805: Serturner phân lập ra morphin, 1820
phân lập được quinin.
- Thế kỷ XVIII dùng cây địa hoàng (foxglobe) điều trị bệnh tim.
- Wohler 1828 tổng hợp ra cacbamit mở đầu tổng hợp hữu cơ.
- Một loạt các thuốc ra đời:
1.1.3. Tóm tắt về tình hình phát triển hiện trạng của ngành c hóa ợc
Việt Nam
1. Từ thời hượng cđến thế kỷ th XVIII (kinh nghiệm, truyền miệng)
- Từ ngàn xưa
- Đời Hùng Vương (200 năm trước công nguyên)
- Hơn 1000 m phong kiến Trung Quốc
2. Thế kỷ thứ XIII và XIX ( sách vở ghi lại)
- Chu n An (1292-1370): viết nhiều thuốc t cây cỏ
- Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): Nam Dược thần diu: 580 vị thuốc
- Hữu Trác (Hải Thưng n Ông): 1720-1791: phát hiện thêm 300 vị
thuốc nam, tổng hợp thêm 2854 phương thuốc dân tộc.
-3-
3. Thời Pháp thuộc
- Thuốc Tây xâm nhập
- Đào tạo dưc sĩ Đại học ở Việt Nam có từ năm 1930.
4. Sau cách mng tháng tám
- Tự lực cánh sinh là chính, không có thuốc ngoại
- Tìm kiếm được nhiều bài thuốc, nhiều ng sản xuất thô sơ ra đời, c
ng quân dược: CaCl2, cafein, morphine, dầu long não, NaCl tiêm, bột
,
5. Hoà bình lập lại
- Nội, Hải Phòng có 40 hiệu thuốc tư, toàn miền Bắc có khoảng 1000 đại
lý thuốc Tây.
- 1958: hình thành nền công nghiệp sản xuất dược phẩm.
- 1961: thành lập 1 số nhà máy, xí nghiệp: XN Hoác-Thuỷ tinh, các XN
c TW-1,2,3.
- 1964: Đại học Dược tách khỏi Đại học Y-Dược Hà Nội, Viện kiếm nghiệm,
Viện Dưc liu được thành lập
6. Thời kỳ chiến tranh phá hoại miền Bắc
- c XN ợc phẩm phân tán, hình thành các XN địa phương, mỗi tỉnh 1
XN
- Nhiệm vụ ngành dược lúc đó: phục vụ chiến tranh
- Đặc thù của ngành: phân phối thuốc viện trợ.
7. Thời kỳ sau chiến tranh chống Mỹ đến năm 1990 (1975-1990)
- Khôi phục c XN TW pt triển các XN địa phương: XN-1, XN-2,
XN-3,XN-5, XN-21, XN-22, XN-23,…
- 61 tỉnh thành đều XN. o chế các loại thuốc đơn giản từ nguyên liệu
nhập ngoại.
- Các nguyên liệu có thể sản xuất: + Các thuốc cơ: Al(OH)3, BaSO4,
MgSO4, NaCl,…
+ Các tinh dầu (chàm, khuynh diệp, dầu bạc hà, quế, dầu sả,…)
+ Chiết xuất một số hoạt chất t dược liệu (morphine, tetrahidropalmatine,
palmatine, berberine, phytine, rutine, Camphor,…)
+ Một số thuốc hữu cơ đơn giản: etanol, ete mê, cloroform, paracetamol,…)
8. Trong thời kì mở cửa 1990 đến năm 2003
- Kinh tế th trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Đến năm 2002 toàn quốc đã có hơn 35.000 quầy bán l trong đó có khoảng
4.400 quầy thuốc doanh nghiệp nnước, 120 doanh nghiệp n nước, 400
công ty tư nhân, 28 cơ sở đầu tư nước ngoài.
- Số đơn vị tham gia SX nguyên liệu: XN Hợc, viện dược liệu, công ty
c liệu TWI,…
- Số hoạt chất nhập khẩu 384, SX ngun liệu trong nước chưa chiếm đến
5% trong đó có berberin, tetrahidropalmatine, mt số đông dược,…
- Năm 2002 SX 6184 biệt c (từ 384 hoạt chất), nhập thành phẩm 4743
mặt hàng (từ 864 hoạt chất).
-4-
9. Thời kỳ 2004 đến 2010, dự định
- Cơ quan quản lý ngành CN Hoá dược thay đi Bộ Y tế Bộ ng Nghiệp.
- 2004 đến nay: SX hoá dược chuyển cho Bộ Công thương.
- 2005: thành lập chương trình trọng điểm quốc gia về phát triển Hoá c.
- Mục tiêu đầu tư của Bộ Công Nghiệp:
+ Xây dựng nhà máy SX kng sinh -lactam (phía Bắc, 80 triệu USD).
+ Xây dựng nhà máy hoá dược cơ và ợc thông thường tại Việt T(5
triệu USD).
+ Xây dựng nhà máy liên doanh SX hoá c tại Nội (20 triệu USD).
+ Xây dựng nhà máy liên doanh SX tá c (min Trung, 10 triệu USD).
+ Xây dựng nhà máy chiết xuất dược liệu ở miền Bắc (10 triệu USD).
1.1.4. c vấn đề và tình hình nghiên cứua dược trên thế giới hiện nay:
- Cách đây khoảng 60-70 năm, bệnh viêm não, bệnh tim, bệnh phổi, các bệnh
nhim khuẩn phương cứu chữa nhưng sau khi tìm ra các sunfamit, sau
đó là các kháng sinh nấm thì tỷ l người chết được khống chế.
- Hiện có khoảng 3000 hoạt chất 10.000 biệt dược nhưng thực tế vẫn
chưa đáp ứng được cho chữa bệnh. hiện tồn tại 30.000 loi bệnh nhưng
thuốc chỉ trị được khoảng 1/3 trong các loại bệnh đó.
- Các thuốc kháng virus, thuốc trị AIDS, thuốc ung thư, thuốc thần kinh TW,
huyết áp (đặc biệt là huyết áp thấp), các thuốc về miễn dịch, về da là một áp
lực cho việc điu trị bệnh, gần đây là bệnh SARS.
1.1.5. Điều chế thuốc:
Hướng sản xut thuốc:
- Hiện tại 75-80% thuốc chữa bệnh sản xuất theo phương pháp hoá học cổ điển.
- Câu hỏi đặt ra trong ơng lai s điều chế ra thuốc chữa bệnh bằng
phương pháp nào? ng nghệ sinh học hay vẫn ng phương pháp hoá
học?
Đại đa số các nhà khoa học lẫn nhà sản xuất vẫn cho rằng trong tương lai,
phương pháp hoá học chiếm ưu thế.
1.1.6. Những thách thức trong điều trị bệnh , chí phí ngày một tăng:
- Những thành tu trong sản xuất thuốc chữa bệnh là điều không thể chối cãi.
- Các tranh i chủ yếu về tác dụng phụ của thuốc đặc biệt là sau sự kiện xảy
ra cách đây hơn 40 năm vbiệt dược Contergan: thuốc an thần gây ng
(gây khuyết tật uống khi thai) trước lúc đưa thuốc vào sdụng cần
phải kiểm tra, thnghiệm chặt chẽ, nghiêm ngặt kinh phí cho nghiên
cứu và phát triển tăng dù rằng tl chết do thuốc thấp so với các tai nạn
khác.
- Chi phí NC và PT thuốc mới 150-200 triệu USD. Thời gian 4-11 m
chi phí NC và PT tăng.
- Mâu thuẫn thời gian o dài, chi phí tăng nhưng thời gian lưu hành thuốc
thì ngắn lại so với nhu cầu thuốc mới, tốt hơn ngày càng tăng.
- Mỗi thời kỳ khác nhau, nhu cầu tiêu thụ loại thuốc một khác nhau.
-5-
1.2. Các yếu tố hóa lý và cấu tc hóa học ảnh hưởng đến tác dụng sinh học
1.2.1. Liên quan cấu trúc hóa học tác dụng sinh học:
Trước hết từ cây cỏ làm thuốc phân lập ra các hợp chất có hoạt tính tác dụng
tìm mi liên hệ giữa cấu trúc hoá học tác dụng sinh học bkhung tác
dụng hoặc nhóm chức tác dụng m kiếm thuốc mới có tác dụng hoàn thiện
hơn dựa trên việc thay đổi bộ khung hoặc thay đổi nhóm chức (thay đổi độ hoà tan,
mùi vị, giảm độc tính).
Mối quan hệ cấu trúc tác dụng chmang tính ơng đối nên cho đến nay vẫn
chưa thể áp dụng được một ch chắc chắn. Hiện nay có đưa máy tính vào việc
tính toán, thiết kế thuốc mới nhưng vẫn đang trong thời kỳ mò mẫm, thử nghiệm.
1.2.2. Liên quan tính chất vật lý hoạt tính sinh học:
- Đầu thế kỷ XX người ta nhận thấy được liên quan giữa tính chất vật của các
hợp chất với tác dụng sinh học của chúng.
- Tính chất vật lý đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc hấp thu, gắn kết, phân
bố, thải trừ thuốc.
- Theo Ehrlich: thuốc tác dụng tới các tế bào bằng các phản ứng hoá học, bằng các
liên kết hoá học (VanderWalls, liên kết lưỡng cực - lưỡng cực, lưỡng cực ion,
liên kết hidro, liên kết ion, liên kết đồng hoá trị). Liên kết có thể thuận nghịch, cân
bằng. Các thuốc khác nhau gắn kết vào 1 loại thụ thể cũng khác nhau.
dụ: nalorphine gắn kết vào thụ thể giảm đau mạnh hơn morphine rt nhiềun
để cho nồng độ hấp thu được giống nhau trên thụ th giảm đau thì cần một lượng
morphine gp 40 lần so với nalorphine.
1.2.3. Vai trò của đẳng cấu điện tử và đẳng cấu điện tử sinh học trong nghn cứu
thuốc:
- Lợi ích: Đẳng cấu đin tử (isosteric), đẳng cấu điện tử sinh học (bio-isosteric)
giúp ích cho vic nghiên cứu tìm ra nhng thuốc mi có tác dụng n chất chủ vận
(chất có tác dụng chính) hoặc tác dụng đối kháng.
- Đẳng cấu điện tử, đẳng cấu điện tử sinh học ? việc thay thế một nguyên
tử hoặc một nhóm nguyên tử của mt chất ban đầu nào đó bằng một nguyên t
hoặc một nhóm nguyên tử có cấu hình không gian và cấu trúc điện tử tương t nh
thế tạo ra hợp chất có tác dụng vt lý, hoá học, sinh học tương tự hoặctác dụng
đối kháng vi chất đầu.
- Khái niệm đẳng cấu điện tử được Lang muir đưa ra năm 1919. Thuyết cấu to
phân tử hình thức mới tiếp cận với đẳng cấu điện tử. Với các nhà Hoá dược,
đẳng cu điện tử là phương tiện quan trng để nghiên cứu tìm các thuốc mới.
- Phương pháp mới đđiu chế một chất đẳng cấu điện tử sinh học sinh học
tạo ra các hợp chất có các nhóm thế tương đương nhau, có cấu trúc ging nhau, có
tính chất vật lý, hhọc giống như nhau tác dụng sinh học tương đương.
1.3. Khái nim về dược lý học:
1.3.1. Đôi nét về dược lý học
- Dược học: môn khoa học nghiên cứu về thuốc tác dụng đến các hsinh
học.