CHƢƠNG 3
PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
CÔNG TY TIN HỌC THÀNH CÔNG
Bắt đầu từ 2011, công ty đi vào giai đoạn khó khăn. Khả năng trúng thầu các hợp đồng lớn trong
nước giảm sút tình hình cạnh tranh mạnh mẽ. Cách thức dùng quan hệ gây ảnh hưởng trong đấu
thầu suy giảm, công tác quản nhà nước trong đấu thầu được thắt chặt. Trong khi đó chính phủ đưa
ra nhiều chính sách thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm công nghệ phần mềm. Với thị trường nước
ngoài, công ty bắt đầu chú trọng phát triển lựa chọn Nhật Bản thị trường mục tiêu. Đây thị
trường đang nhu cầu phần mềm gia công lớn, song khó tính với tiêu chuẩn chặt chẽ. Nhưng vào
giai đoạn này, giám đốc doanh nghiệp cảm thấy mệt mỏi nhân viên cán bộ quản của mình rất
yếu m. Kh năng thành công trong m kiếm khách hàng bán hàng của đội ngũ nhân viên thấp.
Tính thụ động của nhân viên thể hiện ràng trong công việc. Gm đốc nhận thấy rằng cần thay đổi.
Một loạt dự án ra đời nhằm phát triển thương hiệu của công ty. Để m việc với khách hàng nước
ngoài, nhất thị trường Nhật Bản, công ty bắt đầu chú trọng đào tạo ngoại ngữ đào tạo về quản trị
kinh doanh, văn hóa kinh doanh cho nhân viên. Công ty cũng bắt đầu quan tâm chế độ đãi ngộ, đưa
vào hệ thống đánh giá thành tích. Tuy vậy, các hoạt động này tiến hành ng chưa tốt các cán bộ
cấp trung không tích cực tham gia vào quá trình. Bên cạnh đó một số nhân viên bắt đầu tìm cách bỏ
công ty để ra đi.
Cũng phải nói thêm rằng, vào khoảng cuối m 2011 ngành công nghệ phần mềm, phần cứng nước
ta tr thành miếng bánh hấp dẫn các nhà đầu cả trong ngoài nước, mức độ cạnh tranh trong
ngành ngày càng quyết liệt. Việt Nam đã trở thành đim đến hấp dẫn đầu công nghệ cao với sự góp
mặt của hầu hết các ng công nghệ thông tin hàng đầu thế giới như IBM, Microsoft, Intel, Apple,
Toshiba, Samsung Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đã những doanh nghiệp công nghệ thông tin
được thế giới biết đến như Viettel, FPT, VNPT nhiều dự án khởi nghiệp sáng tạo trong lĩnh vực
này đi vào hoạt động. Ngành công nghệ thông tin những bước tăng trưởng mạnh mẽ, đặc biệt
công nghiệp phần cứng điện tử, công nghiệp phần mềm nội dung số đã duy trì tốc độ tăng trưởng
cao, bình quân gần 30%/năm. Đặc biệt, th trường gia công phần mềm của Việt Nam đã ch đứng
nhất định trên bản đồ thế giới.
NỘI DUNG CHƢƠNG 3
3.1. Khái niệm và vai trò của phân tích
môi trường quản trị nguồn nhân lực
3.2. Phân tích môi trường quản trị
nguồn nhân lực bên ngoài
3.3. Phân tích môi trường quản trị
nguồn nhân lực bên trong
3.4. Tổng hợp phân tích môi trường
quản trị nguồn nhân lực
3.1. KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH
MÔI TRƢỜNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Khái
niệm
Phân tích môi trường quản tr nguồn nhân lực quá
trình nhận diện, đánh giá các yếu tố, lực lượng bên
ngoài bên trong tổ chức, doanh nghiệp để phát
triển một danh mục những hội, mối đe dọa; cũng
như điểm mạnh, điểm yếu ảnh hưởng, tác động
đến hệ thống quản trị nguồn nhân lực của tổ chức,
doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lược
3.1. KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA PHÂN TÍCH
MÔI TRƢỜNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
Vai trò
Một , giúp tổ chức, doanh nghiệp khả
năng ứng phó một cách chủ động với các yếu
tố thuộc môi trường quản trị nguồn nhân lực
bên ngoài
Hai , giúp tổ chức, doanh nghiệp kiểm soát
nội bộ một cách chặt chẽ, nhận diện được
nguồn nhân lực, năng lực cốt lõi thông qua
các yếu tố thuộc môi trường quản trị nguồn
nhân lực bên trong
Ba , hỗ trợ cải thiện kỹ năng phân tích phân
tích thông tin cũng như khả năng duy dài
hạn của nhà quản trị nguồn nhân lực