
Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 56
3. Trường hợp sử dụng chứng từ điện tử để
giao dịch thanh toán qua NHNN
Các NH nếu thanh toán điện tử qua NHNN phải có
đăng ký, thỏa thuận với NHNN về việc sử dụng
chứng từ điện tử và chữ ký điện tử do NHNN cấp
để sử dụng trong thanh toán điện tử liên NH theo
đúng quy định hiện hành.
Quy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán điện tử qua
NHNN (chuyển tiền điện tử,..)được thực hiện theo
các quy định hiện hành
C. THANH TOÁN QUA NHNN
Câu hỏi ôn tập
Q & A
Câu hỏi gợi ý
KẾ TOÁN
TSCĐ VÀ
CCDC TRONG
NGÂN HÀNG
Chuẩn bị
chương 6
Trường Đại học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Khoa Ngân Hàng
Chương 6
KẾ TOÁN TSCĐ VÀ CCDC
TRONG NGÂN HÀNG
GV phụ trách : Nguyễn Quốc Anh
Email : quocanh@ueh.edu.vn
Phone : 0979.335599 –0944.116699
PHẦN I: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1.Khái niệm
2.Phân loại
3.Cách xác định nguyên giá TSCĐ
4.Cơ chế quản lý TSCĐ
II.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
III.PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
I.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
1.Khái niệm
TSCĐ là những tư liệu lao động tham gia vào hoạt
động kinh doanh và phải có tiêu chuẩn về giá trị và thời
gian sử dụng theo chế độ quản lý TSCĐ hiện hành của
Nhà nước.
Dấu hiệu nhận biết cơ bản đối với tài sản cố định là tài
sản phải có giá trị đơn vị từ 10 triệu đồng và có thời gian
sử dụng từ 1năm trở lên.
Chú ý :Nếu tài sản không hội đủ 2điều kiện trên
thì đượcgọi là công cụ lao động (CCLĐ).

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 57
Trong sổ sách kế toán,TSCĐ luôn được tính
theo nguyên giá.trong quá trình sử dụng TSCĐ
hao mòn,hư hỏng tạo ra giá trị hao mòn.Như
vậy, một TSCĐ tại đơnvị đang sử dụng có 3
giá trị:
*Nguyên giá:
Là toàn bộ chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra
để có được TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài
sản đó vào sử dụng.
*Giá trị hao mòn:
Hao mòn tài sản cố định như là sự giảm dần
giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định do
tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do
bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật... trong
quá trình hoạt động của tài sản cố định. Giá trị
hao mòn lũy kế của tài sản cố định là tổng cộng
giá trị hao mòn của tài sản cố định tính đến thời
điểm báo cáo.
*Giá trị còn lại:
Là nguyên giá của tài sản sau khi trừ đi số khấu
hao lũy kế (giá trị hao mòn lũy kế) của tài sản đó.
2.Phân loại
Tùy thuộc vào tiêu thức phân lọai, TSCĐ được phân
thành các lọai nhưsau :
–Theo phương pháp quản lý
TSCĐ trong bảng cân đối kế toán
TSCĐ ngoài bảng cân đối kế toán
–Theo hình thức tồn tại của TSCĐ
TSCĐ cố định hữu hình
TSCĐ cố định vô hình
3.Cách xác định nguyên giá TSCĐ
3.1.Nguyên giá TSCĐ hữu hình
*TSCĐ do mua sắm
Nguyên giá = Chi phí mua thực tế ghi trên chứng
từ +Chi phí vận chuyển và bốc xếp ban đầu, chi
phí lắp đặt chạy thử, chi phí chuyên gia…+Thuế
và lệ phí trước bạ
Chú ý :
– Thuế bao gồm cả thuế VAT nếu TSCĐ mua về
phục vụ cho hoạt động tín dụng và kinh doanh
ngoại hối.Nếu mua TSCĐ phục vụ chung cho cả
ngân hàng thì không cộng VAT vào nguyên giá.
– TSCĐ cũ hay mới khi mua sắm đều phải áp dụng
theo công thức trên, tính theo chi phí mua ghi trên
chứng từ. Tuy nhiên thời gian khấu hao sẽ khác
nhau giữa TSCĐ cũ và mới.
*TSCĐ hữu hình từ đầu tư xây dựng
Nguyên giá = Giá thành thực tế (Giá quyết toán) +Chi
phí lắp đặt chạy thử, chi phí chuyên gia…+Thuế và lệ
phí trước bạ
*TSCĐ nhận chuyển nhượng, bàn giao
Nguyên giá = Giá ghi trên biên bản bàn giao
*TSCĐ được biếu tặng
Nguyên giá = Giá theo đánh giá của Hội đồng đánh giá
tài sản +Chi phí vận chuyển,…

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 58
TSCĐ được đánh giá lại theo quyết định của Nhà nước
Nguyên giá = Nguyên giá cũ xHệ số tăng giảm theo quy
định của Nhà nước
*Chú ý
-TSCĐ chỉ thay đổi nguyên giá trong các trường hợp :
+Đánh giá lại TSCĐ theo quy định;
+Xây lắp, trang bị thêm cho TSCĐ;
+Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian
hữu dụng của TSCĐ.
-Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, ngân hàng
phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại
các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số
khấu hao lũy kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán
theo các quy định hiện hành.
3.2.Nguyên giá TSCĐ vô hình
*Quyền sử dụng đất
Nguyên giá = Chi phí thuê đất hoặc tiền sử dụng đất trả
một lần +Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng +Chi phí
san lấp mặt bằng
*Chi phí nghiên cứu phát triển
Bao gồm chi phí thực tế để chi trả để thực hiện các
công việc nghiên cứu, xây dựng các kế hoạch đầu tư
lâu dài nhằm đem lại lợi ích lâu dài cho ngân hàng
*Chi phí nhận chuyển giao công nghệ
Phản ánh các chi phí thực tế đã chi ra cho việc nhận
chuyển giao công nghệ từ các tổ chức và cá nhân mà
chi phí này có tác dụng phục vụ trực tiếp hoạt động của
ngân hàng.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính phản ánh ở
đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm
khởi đầu thuê tài sản.
Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt
động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của tài sản
cố định đi thuê.
4.Cơ chế quản lý TSCĐ
Mọi tài sản cố định trong ngân hàng phải có bộ hồ sơ
riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận tài sản cố
định, hợp đồng, hóa đơn mua tài sản cố định và các
chứng từ khác có liên quan). Tài sản cố định phải
được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng,
được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi tài sản
cố định và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý đối với
những tài sản cố định đã khấu hao hết nhưng vẫn
tham gia vào hoạt động kinh doanh như những tài sản
cố định bình thường.
Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, NH phải tiến hành
kiểm kê TSCĐ.Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu
TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện
pháp xử lý.
TSCĐ trong ngân hàng được theo dõi trong toàn hệ
thống ngân hàng dưới sự chỉ đạo chung của ngân hàng
cấp trên. Các đơn vị ngân hàng thương mại tại các chi
nhánh của tỉnh, thành phố, Sở giao dịch, Hội sở chính trực
tiếp sử dụng và bảo quản TSCĐ.Nguồn hình thành TSCĐ
của toàn hệ thống được quản lý tập trung tại Hội sở chính.

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 59
II.TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
(Xem tài liệu)
III.PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
TẠI HỘI SỞ CHÍNH
TK 1011,1113 TK 301
TK 3532
(1)
(2)
MUA TSCĐ BẰNG VỐN CỦA NH
XXXXXX
XXX
TẠI HỘI SỞ CHÍNH
TK 602 TK 612,623
(1)
ĐỒNG THỜI CHUYỂN NGUỒN
XXXXXX
TẠI HỘI SỞ CHÍNH
TK 1011,1113 TK 321
TK 3532
(1)
(2)
MUA TSCĐ BẰNG VỐN CỦA NSNN CẤP
XXXXXX
TK 1113
XXX
XXX
(3)
TẠI HỘI SỞ CHÍNH
TK 602 TK 301
(1)
ĐỒNG THỜI CHUYỂN NGUỒN
XXXXXX

Tài liệu môn học Kế toán ngân hàng
GVHD: Nguyễn Quốc Anh 60
TẠI HỘI SỞ CHÍNH
TK 301 TK 5111,5211
(1)
PHÂN PHỐI TSCĐ CHO CHI NHÁNH
XXX
TẠI CHI NHÁNH
TK 5112,5212 TK 301
(1)
NHẬN TSCĐ TỪ HỘI SỞ CHÍNH
XXX
TẠI CHI NHÁNH
TK 1011,1113 TK 321
TK 3532
(1)
(2)
MUA TSCĐ BẰNG VỐN CỦA HỘI SỞ CHÍNH CẤP
XXXXXX
TK 5112,5212
XXX
(3)
MỞ RỘNG TẠI HỘI SỞ CHÍNH
TK 5111,5211 TK 602
(1)
HẠCH TOÁN
XXX
TẠI CHI NHÁNH
TK 5111,5211 TK 301
(1)
NHẬP TSCĐ VÀ CHUYỂN NGUỒN VỀ HỘI SỞ
XXX
MỞ RỘNG TẠI HỘI SỞ CHÍNH
TK 602 TK 5112,5212
(1)
HẠCH TOÁN
XXX

