09/09/2014
1
HIN NG TTƯƠNG QUAN
(Autocorrelation)
CHƯƠNG 7
HIN NG T
(Autocorrelatio
TTƯƠNG QUAN
Hi u b n ch t v à h u1. qucattương quan
MC
TIÊU Biết
tư ơ phát hint
2. cách
ng quan v à bi n
pháp khc phc
2
NI DUNG
Bản chất hiện tượng hiện tượng t tương quan
1
Hậu quả
2
3Cách phát hiện tự tương quan
Cách khắc phục tự tương quan
4
3
7.1 Bản chất
1. Tự tương quan là ?
Trong hình hồi qui tuyến nh cổ điển, giả
định rằng không có tương quan giữa các
sai số ngẫu nhiên u
i
, nghĩa là:
(i
j)
cov(u
i
, u
j
) = 0
Tuy nhiên trong thực tế thể xảy ra hiện
tượng mà sai số
phụ thuộc nhau, của các quan sát lại
nghĩa là:
(i j)
cov(u
i
, u
j
)
Khi đó xảy ra
0
hiện tượng tự tương quan.
7.1 Bản chất
Sự tương quan xảy
sát theo không gian
không gian”.
Sự tương quan xảy
ra đối
gọi là với
tự những quan
tương quan
ra đối với những quan
tự tương
sát theo chuỗi thời gian gọi
quan thời gian”.
u
i
,e
i
u ,e
i i
t
t
(b)
(a)
u
i
,e
i
u
i
,e
i
tt
(c) (d)
u
i
,e
i
t
(e)
Hình 8.1 Một số dạng biến thiên của nhiễu theo thời gian
09/09/2014
2
Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan:
Quán tính: các chuỗi thời gian mang nh chu
kỳ, VD: các chuỗi số liệu thời gian về GDP,
chỉ số giá, sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp…
Hiện tượng mạng nhện: phản ứng của cung
của nông sản đối với giá thường có một
khoảng trễ về thời gian:
=
β
1
+
β
2
P
t-1
Q
St
+
u
t
Độ trễ: tiêu dùng thời kỳ hiện tại phụ thuộc
vào thu nhập và chi tiêu tiêu dùng thời kỳ
trước đó: C
t
=
β
1
+
β
2
I
t
+
β
3
C
t-1
+
u
t
Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ quan
Hiệu chỉnh số liệu: do việc “làm trơn” số
liệu loại bỏ những quan sát “gai góc”.
Sai lệch do lập mô hình: bỏ sót biến,
dạng hàm sai.
Phép nội suy và ngoại suy số liệu
7.2 Hậu quả của tự tương quan
p dụng OLS thì sẽ có các hậu quả:
c ước ợng kng chệch nhưng không
hiệu quả (vì phương sai không nhỏ nhất)
Phương sai của các ước ợng các ước
lưng
không
chch, vì vy các kim đnh t và F
còn hiệu quả.
9
7.2 Hậu quả của t tương quan
2
σ
ˆ
là ước lượng chệch của σ
2
R
2
ca mu là ưc lưng chch (dưi)
của
Các
R
2
tổng thể
về
dự báo Y không chính xác
10
7.3 Cách phát hiện tự tương quan
a. Đồ thị
Chạy OLS cho mô hình gốc và thu thập e
t
.
Vẽ đường e
t
theo thời gian. Hình ảnh của
tự
e
t
có thể cung cấp những gợi ý về sự
tương quan.
11
a. Đồ thị
e
t
e
t
t
t
(b)
(a)
e
t
e
t
tt
(c) (d)
e
t
t
(e) Không có tự tương quan
09/09/2014
3
b. Dùng kiểm định d của Durbin Watson
Thống kê d của Durbin Watson
i
i 2
(
ee
1
)
d
=
i
e
2
e
i
e
i
1
e
2
Khi n đủ lớn t d 2(1-ρ)
với
ρ
=
i
do -1 ρ 1, nên 0<= d <=4:
ρ
ρ
ρ
=
=
=
-1 => d = 4: tự tương quan hoàn hảo âm
0 => d = 2: không có tự tương quan
1 => d = 0: tự tương quan hoàn hảo dương
13
b. Dùng kiểm định d của Durbin Watson
Bảng thống kê Durbin cho giá trị tới hạn d
U
d
L
α:
k’:
n:
dựa vào 3 tham số:
mức nghĩa
số biến độc
số quan sát
lập của mô hình
Không
tự tương
quan bậc
nhất
tự
tương
quan
dương
0
Không
quyết
định
được
4-d
U
Không
quyết định
được
d
L
tự
tương
quan âm
d
U
24-d
L
4
14
b. Dùng kiểm định d của Durbin Watson
Các bước thực hiện kiểm định d của
Durbin Watson:
1.Chạy mô hình OLS và thu thập phần sai
e
t
.số
2.Tính
d
3.Với cỡ
giá trị tra
theo công thức trên.
mẫu n và số biến giải thích k, tìm
bảng d
L
và d
U
.
4.Dựa vào các quy tắc kiểm
kết luận. định trên để ra
15
b. Dùng kiểm định d của Durbin Watson
Nếu d thuc vùng chưa quyết đnh, s
dụng quy tắc kiểm định cải biên:
1.H
0
:ρ= 0; H
1
:ρ> 0
Nếu d < d
U
: bác b
(với mức ý nghĩa α),
quan dương.
H
0
và chp nhn H
1
nghĩa là có t tương
Không tự tương quan dương
tự ơng quan dương
d
U
16
b. Dùng kiểm định d của Durbin Watson
2. H
0
:ρ= 0; H
1
:ρ< 0
Nếu d > 4 -
(vi mc ý
quan âm.
d
U
: bác bỏ H
0
chấp nhận H
1
nghĩa α), nghĩa là có t tương
Không tự tương quan âm tự tương quan âm
4-d
U
17
b. Dùng kiểm định d của Durbin Watson
3. H
0
:ρ= 0; H
1
:ρ 0
Nếu
chấp
có tự
d<d
U
hoc d > 4 - d
U
: bác b H
0
và
nhận H
1
(với mức ý nghĩa 2α), nghĩa là
tương quan (âm hoặc dương).
Không tự tự
âm
tương quan
tự tương
dương
quan tương quan
d
U
4-d
U
18
09/09/2014
4
b. Dùng kiểm định d của Durbin Watson
Lưuýkhiápdụngkiểmđịnhd:
1.Môhìnhhồiquyphảihệsốchặn.
2.Cácsaisốngẫunhiêntươngquanbậc
nhất:
ρu
t-1
u
t
=+ e
t
1.MôhìnhhồiquykhôngchứabiếntrễY
t-1
.
2.Khôngquansátbịthiếu(missing).
19
c. Dùng kiểm định Breusch Godfrey (BG)
Xét mô hình:
Y
t
=β
1
+β
2
X
t
+ u
t
(7.1)
ρ
1
u
t-1
ρ
2
u
t-2
ρ
p
u
t-p
u
t
=+ + … + + v
t
Kiểm định giả thiết
H
0
:ρ
1
=ρ
2
= … = ρ
ρ
=0, nghĩa là không
tồn tại tự tương quan bất kỳ bậc nào trong
số từ bậc 1 đến bậc p.
20
c. Dùng kiểm định Breusch Godfrey (BG)
Bước1: Ước lượng (8.1) bằng OLS, tìm
phần dư e
t
Bước2: Dùng OLS để ước lượng mô hình
e
t
=β
1
+β
2
X
t
+ρ
1
e
t-1
ρ
2
e
t-2
ρ
p
e
t-p
+ + … + + ε
t
từ đây thu được R
2
.
Bước3: với n đủ lớn, (n-p)R
2
có phân phối
xấp xỉ χ
2
(p) với p là bậc tương quan.
- Nếu (n-p)R
2
> χ
2α
(p): Bác bỏ H
0
, nghĩa là có
tự tương quan ít nhất một bậc nào đó.
- Nếu (n-p)R
2
χ
2α
(p): Chấp nhận H
0
, nghĩa
không có tự tương quan.
21
c. Dùng kiểm định Breusch Godfrey (BG)
Kiểm định
Áp dụng
Áp dụng
BG đặc điểm:
cho mẫu có kích thước lớn
cho mô hình có biến độc lập
dạng Y
t-1
,Y
t-2
..
Kiểm định được bậc tương quan bất kỳ
22
7.4 Khắc phục
Các bước tiến hành
1) Ước lượng giá trị ρ
ρvừa được
2) Dùng giá trị ước
quy
lượng
để chuyển đổi hình hồi
23
7.4 Khắc phục
1. Trườnghợpđãbiếtcấutrúccủattương
quan:
Phương pháp GLS:
u
t
tự hồi quy bậc p, AR(p)
u
t
=ρ
1
u
t-1
+ρ
2
u
t-2
+ + ρ
p
u
t-p
+ v
t
với
ρ:hệ số t tương quan; ⎪ρ
< 1
Giả sử u
t
tự hồi qui bậc nhất AR(1)
u
t
=ρu
t-1
+ e
t
(*)
e
t
: sai số ngẫu nhiên (nhiễu trắng), thỏa mãn
những giả định của OLS:
E(e
t
) = 0; Var(e
t
) = σ
ε2
;Cov(e
t
, e
t+s
)= 0
09/09/2014
5
7.4 Khắc phục
hai biến:
Xét mô hình
y
t
=α
1
+β
1
x
t
+u
t
(7.2)
Nếu (8.2) đúng với t thì cũng đúng với t 1
=α
1
β
1
x
t -
y
t-1
+ + u
t
(7.3)
1 - 1
với ρ
Nhân hai vế của (8.3)
ρy
t-1
=ρα
1
+ρβ
1
x
t
+ρu
t
(7.4)
- 1 - 1
Trừ (7.2) cho (7.4)
=α
1
(1 - ρ) + β
1
(x
t
-ρ
x
t 1
) + (u
t
-ρu
t
y
t
-ρy
t-1 1
)
(7.5
)
=α
1
(1 -ρ)+β
1
(x
t
-ρx
t1
) + e
t
7.4 Khắc phục
(8.5)
Đặt:
gọi là phương trình sai phân tổng quát
α
1
*
β
1
*
=α
1
(1 - ρ)
=β
1
= y
t
-ρy
t
y
t
*
x
t
*
(7.5)
y
t
*
1
= x
t
-ρx
t
thành
=α
1
* + β
1
*x
t
*
1
Khi đó
+ e
t
(7.5*)
8.4 Khắc phục
e
t
thoả mãn các giả định của phương
pháp OLS nên c ước lượng tìm được
BLUE
Phương trình hồi qui 7.5* được gọi là
phương trình sai phân tổng quát
(Generalized Least Square GLS).
Để tránh mất mát một quan sát, quan
sát
đầu của y và x được biến đổi như sau:
*
y
1
=
y
1
1
ρ
*
x
1
=
x
1
1
ρ
2.Trường hợp ρchưa biết
2. 1
Phươngphápsaiphâncấp1
Nếu ρ= 1, thay vào phương trình
tổng quát (7.5)
sai phân
=β
1
(x
t
x
t
y
t
y
t 1
) + (u
t
u
t1
)
1
=β
1
(x
t
x
t1
) + e
t
y
t
phương
=β
1
x
t
+ e
t
Hay:
(8.6)
Sử dụng
(7.6)
trình sai phân cấp 1
toán tử sai phân cấp 1
mô hình hồi qui qua gốc toạ độ để
ước lượng hồi qui (7.6)
2.1 Phương pháp sai phân cấp 1
Giả sử mô
y
t
=α
1
Trong đó
hình ban đầu
β
1
x
t
+β
2
t + u
t
+ (7.7)
t
u
t
biến xu thế
theo mô hình tự hồi qui bậc nhất
Thực hiện phép biến đổi sai phân cấp
với (7.7)
y
t
=β
1
x
t
+β
2
+ e
t
1 đối
trong đó: y
t
= y
t
y
t
x
t
= x
t
x
t
1
1
2.1 Phương pháp sai phân cấp 1
ρ
Nếu = -1, thay vào phương trình sai
phân tổng quát (7.5)
+β
1
(x
t
+ x
t 1
) + e
t
= 2α
1
y
t
+
Hay:
y
t 1
y
t
+
y
t
1
x
t
+
x
t
1
+
e
t
2
=
α
+
β
1 1
(*)
22
hình
trượt.
* gọi là hình hồi qui trung bình