
by Tuan Anh (UEH)
NH P MÔN KINH T Ậ Ế
L NGƯỢ
Ch ng 1 ươ

by Tuan Anh (UEH)
1. L CH S MÔN H C Ị Ử Ọ
Thu t ng ậ ữ “Econometrics” đc s d ng đu tiên b i Pawel ượ ử ụ ầ ở
Ciompa vào năm 1910
Tuy nhiên, mãi đn năm 1930 , v i các công trình nghiên c u ế ớ ứ
c a ủRagnar Frisch (Na Uy) thì thu t ng “ậ ữ Econometrics” m i ớ
đc dùng đúng ý nghĩa nh ngày hôm nay ượ ư
Cùng kho ng th i gian này thì ả ờ Jan Tinbergen (Hà Lan) cũng
đc l p xây d ng các mô hình kinh t l ng đu tiên ộ ậ ự ế ượ ầ
Hai ông cùng đc trao gi i Nobel năm 1969 – gi i Nobel kinh ượ ả ả
t đu tiên - v i nh ng nghiên c u c a mình v kinh t l ng ế ầ ớ ữ ứ ủ ề ế ượ

by Tuan Anh (UEH)
1. L CH S MÔN H C Ị Ử Ọ
T năm 1969 đn nay đã có 5 gi i Nobel trao cho các nhà ừ ế ả
kinh t l ngế ượ
Jan Tinbergen, Ragnar Frisch - Năm 1969
Lawrence Klein – năm 1980
Trygve Haavelmo – năm 1989
Daniel McFadden , James Heckman – năm 2000
Robert Engle , Clive Granger - năm 2003

by Tuan Anh (UEH)
2. N I DUNG NGHIÊN C UỘ Ứ
Econometrics – Kinh t l ngế ượ
c l ng, đo l ng các m i quan h kinh tƯớ ượ ườ ố ệ ế
Đi chi u lý thuy t kinh t v i th c ti n, qua đó ố ế ế ế ớ ự ễ
ki m đnh s phù h p c a các lý thuy t kinh t . ể ị ự ợ ủ ế ế
D báo các bi n s kinh t . ự ế ố ế

by Tuan Anh (UEH)
3. CÁC MÔN H C LIÊN QUANỌ
Kinh t vi mô và kinh t vĩ môế ế
Toán h cọ
Xác su tấ
Th ng kêố
Tin h cọ

