TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ViỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KINH TẾ VĨ MÔ
1
Chương 5 Chương 5 Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ. Tiền tệ, ngân hàng và chính sách tiền tệ.
5.1 Tiền và lãi suất 5.2 Các tác nhân trong quá trình cung ứng tiền 5.3 Ngân hàng trung ương và việc cung ứng tiền
cơ sở
5.4 Ngân hàng thương mại và việc tạo ra tiền gửi 5.5 Kiểm soát cung tiền của ngân hàng trung
ương
2
5.6 Cầu về tiền 5.7 Mô hình thị trường tiền tệ 5.8 Tác động của chính sách tiền tệ
5.1 Tiền tệ và lãi suất 5.1 Tiền tệ và lãi suất
Nội dung chương này sẽ nghiên cứu về cung, cầu và xây dựng mô hình cung cầu trên thị trường tiền tệ.
Cách thức hình thành lãi suất cân bằng trong
ngắn hạn
3
Ngân hàng trung ương có thể thay đổi lãi suất ra sao? Chính sách tiền tệ (cung tiền và lãi suất) sẽ tác động như thế nào đến sản lượng.
5.1 Tiền tệ và lãi suất 5.1 Tiền tệ và lãi suất
Tiền là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận để thanh toán hàng hóa, dịch vụ hoặc hoàn trả nợ. Tiền là phương tiện trao đổi
Các loại tiền Trước tiên, hàng đổi hàng Tiền hàng hóa: đặc biệt là vàng. Vàng có giá trị như
một phương tiện thanh toán và giá trị tự thân
Tiền giấy: dù dưới hình thức hiện vật nào quan trọng phải được thừa nhận như một phương tiện thanh toán. Giá trị của tiền giấy là phương tiện thanh toán thường lớn hơn chi phí để sản xuất ra nó.
4
5.1 Tiền tệ và lãi suất 5.1 Tiền tệ và lãi suất
Tiền giấy: Nhà nước độc quyền phát hành. Chống làm giả. Pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt mặc dù giá trị tự thân nhỏ.
5
Tiền ngân hàng (các khoản gửi viết séc). Séc thanh toán dựa trên khoản gửi ở ngân hàng. Ngày càng khẳng định vai trò của mình, ở các nước phát triển đảm nhận tới 90% lượng giao dịch. Hình thức giao dịch ngày càng phát triển.
5.1.2 Chức năng của tiền 5.1.2 Chức năng của tiền
Phương tiện trao đổi. Một phương tiện không thể thiếu, đặc biệt trong quá trình chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội
Đơn vị đo lường: đo lường giá trị không thể thay thế được. Sử dụng để đánh giá các hàng hóa dịch vụ, cơ sở để hạch toán..
6
Dự trữ giá trị. Tuy nhiên khi lạm phát cao, tâm lý không chấp nhận tiền giấy trong thanh toán, giao dịch=> các giao dịch lớn được thực hiện thông qua vàng, ngoại tệ : 1989; 2009..
5.1.3 Đo lượng tiền cung ứng 5.1.3 Đo lượng tiền cung ứng
Phân loại tiền: tiền mặt, các khoản gửi và chứng khoán: M0, M1, M2, .. Các phân loại thay đổi theo không gian và thời gian cụ thể.
Tiền mặt: M0 : không sinh lời. Khả năng sẵn sàng thanh
toán cao nhất
Tiền M1. Khả năng sẵn sàng thanh toán cao chỉ kém M0. là tiền giao dịch. Được coi là một trong Nhiều nước coi những đại lượng chủ yếu phản ánh mức cung tiền của quốc gia
Tiền M2. Khả năng sẵn sàng thanh toán khá cao, tuy kém M1. Một số nước coi là một trong những đại lượng chủ yếu phản ánh mức cung tiền của quốc gia
7
5.1.3 Đo lượng tiền cung ứng 5.1.3 Đo lượng tiền cung ứng
Tiền mặt trong lưu hành: Tiền thu được trong ngày lưu giữ ở NH và khoản gửi ở ngân hàng Trung
ương
Cơ số tiền M0 Các khoản gửi không kỳ hạn( không lãi suất) Các khoản gửi không kỳ hạn(có lãi suất) Cung ứng tiền M1 Tiền gửi kỳ hạn ngắn Tiền tiết kiệm Cung ứng tiền M2 Tiền gửi kỳ hạn dài Cung ứng tiền M3 Chứng khoán kho bạc, ngắn hạn, thương phiếu, hối phiếu được chấp nhận. _______________________________________________________ Tổng L
8
5.1.4 Lãi suất 5.1.4 Lãi suất
Đơn vị %. Thường tính cho một kỳ hạn nhất định
thường là 1 năm
LS = lãi vay/ Tiền vay Giá của việc sử dụng tiền Các yếu tố tác động đến lãi suất Kỳ hạn thanh toán. Kỳ hạn càng dài lãi suất càng
9
tăng
5.1.4 Lãi suất 5.1.4 Lãi suất
Rủi ro. Rủi ro càng lớn lãi suất càng tăng. So sánh
trái phiếu chính phủ với trái phiếu công ty.
Tính thanh khoản (khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh và ít mất giá trị). Tính thanh khoản càng tốt thì lãi suất càng thấp
Chi phí hành chính: chi phí càng cao, chi phí sử
10
dụng vốn càng lớn tức là lãi suất càng lớn
5.1.4 Lãi suất 5.1.4 Lãi suất
Lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa Lãi suất danh nghĩa là lãi suất mà người vay trả cho
chủ nợ
Lãi suất thực là sự gia tăng sức mua của chủ nợ do
việc cho vay mà có
11
Rt=Rdn- a lf
5.2 Các tác nhân trong việc cung ứng tiền 5.2 Các tác nhân trong việc cung ứng tiền
4 tác nhân chủ yếu tham gia quá trình cung ứng tiền Ngân hàng trung ương: Chức năng độc quyền phát hành tiền, theo dõi và quản lý hoạt động của hệ thống ngân hàng, thực thi chính sách tiền tệ.
Ngân hàng thương mại: Trung gian tài chính.
Nhận gửi và cho vay. Luân chuyển tiền tệ
12
Người gửi tiền Người vay tiền
5.3 Ngân hàng Trung ương 5.3 Ngân hàng Trung ương và cung ứng tiền cơ sở và cung ứng tiền cơ sở
6 chức năng chính Phát hành tiền: độc quyền phát hành tiền giấy – một thành phần quan trọng của lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế hiện đại
13
Ngân hàng của các ngân hàng thương mại: Giữ các tài khoản dự trữ cho các ngân hàng thương mại, thực hiện tiến trình thanh toán cho hệ thống ngân hàng thương mại và hoạt động như cứu cánh cuối cùng đối với ngân hàng TM gặp nguy hiểm
5.3 Ngân hàng Trung ương 5.3 Ngân hàng Trung ương và cung ứng tiền cơ sở và cung ứng tiền cơ sở
Ngân hàng của chính phủ: Giữ các tài khoản của chính phủ, nhận gửi và cho vay với kho bạc nhà nước và hỗ trợ chính sách tài khóa của chính phủ qua việc mua tín phiếu chính phủ.
Kiểm soát mức cung tiền: thực hiện chính sách tiền
tệ nhằm ổn định và phát triển kinh tế.
Hỗ trợ giám sát và điều tiết hoạt động của các thị
trường tài chính
Thực thi chính sách tiền tệ: Thông qua điều tiết
14
cung tiền và lãi suất
5.3.2 Cung ứng tiền cơ sơ 5.3.2 Cung ứng tiền cơ sơ
Tổng lượng tiền phát hành được gọi là tiền cơ sở
hay cơ số tiền.
Tiền cơ sở chia làm hai thành phần: tiền trong lưu
hành và tiền dự trữ
Tiền lưu hành (trong tay dân chúng – bên ngoài
ngân hàng).
Tiền dự trữ: tiền gửi của các ngân hàng thương mại ở tại ngân hàng trung ương và tiền mặt được lưu giữ của các ngân hàng
M0=TM+dự trữ; M0 tiền cơ sở; TM: tiền trong lưu
15
thông; Dự trữ tiền trong tay các ngân hàng
5.3.2 Cung ứng tiền cơ sở 5.3.2 Cung ứng tiền cơ sở
Cung ứng tiền bằng hai cách Cho các ngân hàng thương mại vay tiền Mua trái phiếu chính phủ Bảng cân đối tài sản của Ngân hàng trung ương: vế nguồn vốn chính là M0.
Giá trị
Nguồn vốn
Giá trị
900 Dự trữ ngân hàng
200
100 Tiền mặt trong lưu thông
800
1000 Tổng
1000
16
Tài sản Trái phiếu chính phủ Cho vay Tổng
5.4 Ngân hàng thương mại 5.4 Ngân hàng thương mại và việc tạo ra tiền gửi và việc tạo ra tiền gửi
Khái niệm: trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh. Thực hiện việc cho vay và mở các tài khoản tiền gửi kể các các khoản tiền gửi có thể phát séc.
Các chức năng: Trung gian: Giữa người vay và người cho vay.
Giữa nhà đầu tư và người cần vay vốn
17
Trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán: Tạo phương tiện thanh toán (tạo ra tiền), cung cấp các dịch vụ thanh toán.
5.4 Ngân hàng thương mại 5.4 Ngân hàng thương mại và việc tạo ra tiền gửi và việc tạo ra tiền gửi
Các chức năng: Chuyển hóa các phương tiện tiền tệ: (thay đổi thời hạn sử dụng, tính năng khả dụng, lãi suất của vốn…
Thực hiện các dịch vụ tài chính : mua bán chứng khoán, thanh toán lãi chứng khoán, cung cấp các dịch vụ ngân quỹ tư vấn, cho thuê két…
Tham gia thị trường: Kinh doanh trên thị trường
18
tài chính
5.4.2 Ngân hàng thương mại 5.4.2 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi tạo ra tiền gửi
Ngân hàng thương mại riêng lẻ tạo ra tiền gửi Khách hàng gửi 100 Ngân hàng cần có dự trữ 1 phần nào đó. Ví dụ 10
(tỷ lệ dự trữ là 10%)
Ngân hàng cho vay 90. Người vay có 90 để thanh
toán. 90 được quay trở lại lưu thông
19
Như vậy trong lưu thông tiền mặt giảm 10 nhưng mặt khác ngân hàng thương mại đã tạo thêm 100. (người gửi vẫn có 100 làm phương tiện thanh toán).
5.4.2 Ngân hàng thương mại 5.4.2 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi tạo ra tiền gửi
Hệ thống Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi Giả định lượng tiền trong lưu thông không đổi Bước 2: chủ thể nhận được 90 lại tiếp tục gửi vào
ngân hàng
Ngân hàng nhận được 90 lại tiếp tục cho vay 81 (tỷ
lệ dự trữ là 10%)
Số tiền 81 được quay trở lại lưu thông Bước 3 tiếp tục gửi 81 vào ngân hàng…. Sau vô số bước liên tục như vậy từ 100 ban đầu
20
ngân hàng có thể tạo ra:
5.4.2 Ngân hàng thương mại 5.4.2 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi tạo ra tiền gửi
21
Hệ thống Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi D= 100+0.9*100+0.92*100+0.93*100+…+0.9n*100 tổng D khi n => sẽ là 100/(1-0.9)=1000 Tổng quát D= khoản tiền gửi đầu tiên/d d là tỷ lệ dự trữ , 1/d là số nhân tiền. d càng nhỏ số nhân tiền càng lớn Trong ví dụ d=10% Cho biết ngân hàng có thể tạo ra lượng tiền bao nhiêu khi gửi vào 1 đơn vị tiền gửi ban đầu
5.4.2 Ngân hàng thương mại 5.4.2 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi tạo ra tiền gửi
Tỷ lệ dự trữ Dự trữ chia làm hai loại Dự trữ bắt buộc (do ngân hàng trung ương quy
định)
Ngân hàng thương mại lưu giữ theo ý muốn – gọi là
dữ trữ quá mức
22
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro trong đó có rủi ro thanh khoản. Do đó ngân hàng trung ương thực hiện chức năng kiểm soát của mình thông qua dự trữ bắt buộc
5.4.2 Ngân hàng thương mại 5.4.2 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi tạo ra tiền gửi
Tỷ lệ dự trữ Do nhu cầu quản lý lượng cung tiền, ngân hàng cần xác định chính xác tỷ lệ dự trữ thực tế từ đó xác định số nhân tiền và lượng cung tiền của các ngân hàng thương mại
23
Ngân hàng trung ương thường đưa ra mức dự trữ bắt buộc cao. Nên các NHTM không còn lý do tăng dự trữ. Do đó tỷ lệ dự trữ thực tế = tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
5.4.2 Ngân hàng thương mại 5.4.2 Ngân hàng thương mại tạo ra tiền gửi tạo ra tiền gửi
Ta có bảng cân đối của ngân hàng thương mại Hệ số dự trữ là 10%
Tài sản
Giá trị Nguồn vốn Giá trị
200 Tiền gửi 1800
2000 2000
Dự trữ Cho vay đầu tư Tổng
24
5.5 Kiểm soát cung tiền 5.5 Kiểm soát cung tiền của ngân hàng trung ương của ngân hàng trung ương
Từ số lượng tiền ban đầu, thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng, nền kinh tế được cung ứng một số lượng tiền lớn gấp nhiều lần
Số nhân tiền của toàn bộ nền kinh tế là tỷ số giữa mức cung ứng tiền (quỹ tiền) và cơ số tiền. Số nhân tiền chính là thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế= M1/M0.
25
Số nhân tiền chỉ rõ mức thay đổi trong lượng cung tiền từ mỗi đơn vị thay đổi trong số lượng tiền cơ sở
5.5 Kiểm soát cung tiền 5.5 Kiểm soát cung tiền của ngân hàng trung ương của ngân hàng trung ương
26
D- số tiền gửi Tỷ lệ dữ trữ là d. Dự trữ tại NH: R= d*D Tiền mặt trong lưu hành Ctm= ctm*D . ctm =>chỉ số lượng tiền trong lưu hành từ mỗi đồng tiền gửi.
5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế 5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế
27
Tổng số tiền phát hành bằng số tổng nhu cầu: Mo= Ctm+ R = (ctm + d) *D Tổng số tiền quỹ: M1 M1= C+D = (ctm + 1) *D ta có M1 / M0 = (ctm + 1) *D/(ctm + d) *D = (ctm + 1) /(ctm + d) (ctm + 1) /(ctm + d) : thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế
28
5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế 5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế
thừa số tiền của toàn bộ nền kinh tế phụ thuộc tỷ lệ dự trữ bắt buộc (NHTW quy định). Nếu d nhỏ thì
thừa số tiền tăng
tính ổn định của luồng tiền vào ra ngân hàng. (ổn định
=> thừa số tiền thấp và ngược lại..)
Chi phí phải trả khi vay nếu thiếu hụt dự trữ. Lãi suất cao thì phải tuân thủ dự trữ bắt buộc…giảm cung tiền Thói quen thanh toán: quen thanh toán tiền mặt làm
Ctm tăng lên, thừa số tiền giảm
Tăng chi tiêu tiêu dùng: cầu tăng thừa số tiền tăng Khả năng sẵn sàng đáp ứng của NHTM
29
5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế 5.5.1 Số nhân tiền của nền kinh tế
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW 5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
30
Từ công thức trên thấy M1 phụ thuộc: Lượng tiền cơ sở M0 Tỷ lệ giữ tiền mặt ctm ; Tỷ lệ dự trữ của ngân hàng thương mại d Các công cụ quản lý cung tiền: Nghiệp vụ thị trường mở Lãi suất chiết khấu Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW 5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
Kiểm soát cơ sở M0 Nghiệp vụ thị trường mở Thị trường mở là thì trường tiền tệ của ngân hàng trung ương, được sử dụng để mua bán trái phiếu kho bạc Muốn tăng cung tiền, NHTW sẽ mua trái phiếu ở thị trường mở => tăng cơ số tiền (M0) bằng cách tăng dự trữ của các ngân hàng thương mại => tăng khả năng cho vay, nhận gửi.. =>tăng mức tiền gửi gấp nhiều lần thông qua thừa số tiền tệ => mức cung tiền sẽ tăng gấp nhiều lần số tiền ban đầu mua trái phiếu của NHTW.
31
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW 5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
Kiểm soát cơ sở M0 Lãi suất chiết khấu Lãi suất chiết khấu là lãi suất quy định, của NHTW khi cho các NHTM vay để đảm bảo dự trữ hoặc tăng thêm dự trữ của NHTM
32
Khi lãi suất chiết khấu thấp hơn thị trường=> điều kiện cho vay thuận lợi=> khuyến khích các NHTM vay=> tăng dư trữ=> mở rộng cho vay=> Mức cung tiền tăng. Biện pháp này được áp dụng rộng rãi khi thi trường mở chưa phát triển.
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW 5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc Tỷ lệ dự trữ thấp (d nhỏ)=> số nhân tiền lớn => điều kiện thuận lợi để mở rộng tín dụng=> tăng cung tiền NHTW là cơ quan duy nhất được quyết định mức tỷ
lệ dự trữ bắt buộc.
Đây là một công cụ có hiệu quả cao, tác động nhanh chóng, tuy nhiên có thể làm xáo trộn trong hoạt động của các NHTM và thị trường tài chính
Trên đây là 3 công cụ điều tiết gián tiếp đến lượng
33
cung tiền
5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW 5.5.2 Kiểm soát cung tiền của NHTW
34
Các công cụ điều tiết khác Lãi suất vay và gửi Kiểm soát tín dụng có lựa chọn
5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW 5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW
35
Điều kiện cơ sở M1= 340 tỷ. Muốn tăng 60 để thành 400 Có ba phương tiện: Thay đổi dự trữ bắt buộc Thay đổi tỷ lệ chiết khấu Nghiệp vụ ngân hàng mở : mua bán trái phiếu
5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW 5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW
Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc: trước là 0.25 sau là 0.2 dự trữ tăng 12 sau nhiều vòng sẽ là 60 triệu 12/(1-0.2)= 60
Tiền mặt do dân nắm giữ
100
Gửi giao dịch
240
M1
340
Dự trữ bắt buộc là
60
Dự trữ dư thừa
0
tổng dự trữ
60
Trái phiếu do dân chúng năm giữ
460
Tỷ lệ chiết khấu
7%
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
25%
Tỷ lệ dự trữ nếu tăng 60
0.2
Dự trữ bắt buộc
48
dự trữ dư thừa sẽ là
12
Số nhân trước
4
Số nhân sau
5
36
5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW 5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW
37
Thay đổi tỷ lệ chiết khấu: dự trữ vẫn là 0.25. Số nhân tiền là 4 Muốn tăng thêm 60 với số nhân là 4 thì phải điều chỉnh hệ số chiết khấu giảm sao cho khách hàng gửi thêm 15 (15*4=60)
5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW 5.5.2 Ví dụ thay đổi cung tiền của NHTW
38
Nghiệp vụ thị trường mở Số nhân tiền là 4 Muốn tăng thêm 60 với số nhân là 4 thì NHTW phải mua thêm 15 tỷ tiền trái phiếu tại thị trường mở. tăng dự trữ của các ngân hàng thương mại => tăng khả năng cho vay => tăng mức tiền gửi gấp nhiều lần nhờ thừa số tiền tệ => mức cung tiền sẽ tăng 60 thành (340+60=400)
5.6 Cầu về tiền 5.6 Cầu về tiền
Giữ tiền để giao dịch. Do đó, cầu về tiền phụ thuộc
số lượng giao dịch và giá cả
Cung tiền phụ thuộc khối lượng cung tiền và tốc độ
39
lưu thông tiền tệ
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ 5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Cầu và cung cân bằng nên:
P*T= M* V1
P giá cả một lần giao dịch; T số lượng giao dịch trong một thời kỳ ví dụ là 1 năm; V1 là tốc độ giao dịch (vòng)- số lần tiền tệ được trao tay trong một thời kỳ nhất định.
M* V1 là khối lượng tiền được dùng để giao dịch
40
trong một kỳ
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ 5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
T số lượng giao dịch là đại lượng khó xác định. Thay thế T bằng một đại lượng khác – tổng sản
lượng của nền kinh tế .
Tổng sản lượng và số lượng giao dịch là hai đại lượng khác nhau nhưng có mối quan hệ tỷ lệ thuận mật thiết.
Nếu Y là sản lượng thì P*Y chính là giá trị sản
41
lượng tính bằng tiền
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ 5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Sử dụng các khái niệm trong hạch toán thu nhập quốc dân ta có Y là GDP thực tế, P là chỉ số điều chỉnh và P*Y là GDP danh nghĩa
Công thức trên sẽ thành .
P*Y = M* V2
42
(P* Y không hoàn toàn là T*P) nên cung là M* V2 V2 - tốc độ lưu thông thu nhập của tiền tệ. Nó phản ánh số lần một đơn vị tiền tệ chuyển thành thu nhập của một người nào đó trong một thời kỳ nhất định.
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ 5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Lý thuyết định lượng tiền tệ Nếu V2 không đổi thì P*Y chỉ còn phụ thuộc M ta có P*Y =f (M) Khối lượng tiền tệ thay đổi (M var) sẽ kéo theo sự
thay đổi trong trong GDP danh nghĩa.
43
Nói cách khác, theo lý thuyết định lượng tiền, khối lượng tiền tệ quyết định giá trị sản lượng bằng tiền của nền kinh tế.
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ 5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Phương trình số lượng có thể được viết như sau: % thay đổi P+% thay đổi Y % = %thay đổi M+% thay đổi V
Trong đẳng thức trên sự thay đổi của M do ngân
hàng trung ương kiểm soát.
Sự thay đổi của V liên quan đến các điều kiện giao dịch, và trong ngắn hạn được coi là không đổi.
44
Mức giá thay đổi chính là lạm phát
5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ 5.6.1 Lý thuyết định lượng tiền tệ
Sản lượng thay đổi phụ thuộc thay đổi của sản lượng tiềm năng và biến động của chu kỳ sản xuất
Nếu sản lượng cho trước, ta thấy % thay đổi M kéo theo % thay đổi P Nói cách khác: Gia tăng cung ứng tiền quyết định tỷ
45
lệ lạm phát
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường 5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái Keynes phái Keynes
Cầu về tiền Md là toàn bộ lượng tiền mà các tác
nhân của nền kinh tế muốn nắm giữ.
Trong mô hình trên cầu về tiền phụ thuộc nhiều yếu
tố nhưng chưa đề cập đến vai trò của lãi suất
Theo Keynes cầu về tiền phụ thuộc các động cơ
46
giữ tiền như: Giao dịch, dự phòng và đầu cơ
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường 5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái Keynes phái Keynes
Động cơ giao dịch: các hộ gia đình, các cá nhân giữ tiền để giao dịch, chi tiêu. Mức chi tiêu tỷ lệ thuận với thu nhập. Ta có Md = f (Y)
47
Động cơ dự phòng: Để đáp ứng nhu cầu chi tiêu bất thường cần phải giữ một khoản tiền nhất định để dự phòng. Mức dự phòng tỷ lệ thuận với thu nhập. Ta có Md = f (Y)
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường 5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái Keynes phái Keynes
Động cơ đầu cơ: Nếu giữ tiền để kiếm lời, người ta
muốn chọn phương án nào có lợi nhất.
Tài sản được chia thành hai loại: tiền và trái phiếu.
Trái phiếu có khả năng sinh lời cao hơn tiền
Nếu lãi suất đang ở mức cao (dự tính sẽ xuống) trái
phiếu được ưa chuộng hơn.
Nếu lãi suất đang ở mức thấp (dự tính sẽ lên) tiền
được ưa chuộng hơn
48
Cầu về tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất. Md = f(R) hàm nghịch biến
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường 5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái Keynes phái Keynes
Chi phí cơ hội: Mối liên hệ giữa cầu về tiền và lãi suất: là chi phí cơ hội cho việc giữ tiền. Khi lãi suất cao, chi phí cơ hội của việc giữ tiền cao, mọi người cố gắng giữ tiền mặt ít nhất có thể đề giành cho việc kiếm lời, cầu về tiền thấp. Và ngược lại. Do đó, Md = f(R) hàm nghịch biến.
49
Đối với chúng ta, điều quan trọng không phải là giữ bao nhiêu tiền mà là mua được bao nhiêu hàng từ số tiền đang giữ, tức là chúng ta quan tâm đến tiền thực chứ không phải tiền danh nghĩa, tức là ta quan tâm đến tiền đã loại bỏ lạm phát Md/P.
5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường 5.6.2 Lý thuyết cầu về tiền của trường phái Keynes phái Keynes
Md/P = f(Y+, R-) Trong đó: Md/P cầu về tiền thực tế Phụ thuộc tỷ lệ thuận vào thu nhập và tỷ lệ nghịch
50
theo lãi suất
5.6.2 Cầu về tiền trường phái Keynes 5.6.2 Cầu về tiền trường phái Keynes
Dưới dạng tuyến tính hàm số cầu về tiền thường được viết như sau:
Md/p =hY+N-mR
trong đó: h - là hệ số phản ánh sự biến đổi cầu về tiền theo thu nhập. Thu nhập
càng tăng thì nhu cầu về tiền càng tăng. h dương
m- là hệ số phản ánh sự biến đổi cầu về tiền theo lãi suất. Thông thường lãi suất càng tăng thì nhu cầu về tiền càng giảm – Quan hệ tỷ lệ nghịch
N nhu cầu tự định về tiền. Tức là dù thu nhập bằng 0 thì vẫn có nhu
cầu tự định về tiền N.
51
5.6.2 Cầu về tiền trường phái Keynes 5.6.2 Cầu về tiền trường phái Keynes
Md/P : cầu về tiền thực tế. Cầu về tiền thường được vẽ ứng với một mức thu nhập xác định (giả định cho trước). Khi đó Md/P phụ thuộc tỷ lệ nghịch với R.
R
Md(Y)
Ro
M/P
Ms/P
52
Thị trường tiền tệ biểu diễn quan hệ cung, cầu về tiền và lãi suất với điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Trục tung là lãi suất, trục hoành là lượng tiền
thực tế
Mức cung tiền không thay đổi khi lãi suất thay đổi (không phụ thuộc lãi suất) do đó nó là đường thẳng đứng // với trục tung. Ms/P chỉ thay đổi: do cung tiền danh nghĩa hoặc do giá.
Giao điểm cung cầu tiền chỉ ra mức lãi suất Ro
– lãi suất cân bằng
53
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ 5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ 5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
54
Hệ phương trình của thị trường tiền tệ Md/p =hY+N-mR Và Ms/p = const ở điểm cân bằng cung cầu bằng nhau giải hệ phương trình ta xác định được các giá trị.
khi sản lượng tăng=> cầu về tiền tăng. Đường Md(Y) dịch lên trên sang phải, lãi suất cân bằng tăng.
Khi đường cầu về tiền không đổi, cung thực tế tăng (giảm), lãi suất sẽ giảm (hoặc tăng)=> dịch chuyển sang phải (trái)
Thông qua cung tiền NHTW điều
chỉnh lãi suất ở mức độ nào đó
55
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ 5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
dịch chuyển dọc cầu hoặc dịch chuyển đường cầu dịch chuyển dọc cung hoặc dịch chuyển đường cung
5.7 Mô hình thị trường tiền tệ 5.7 Mô hình thị trường tiền tệ
R
Md(Y2)
Ro
Md(Y1)
M/P
Ms/P
56
5.8 Tác động của chính sách tiền tệ 5.8 Tác động của chính sách tiền tệ
Trong chương 4 giả định đầu tư là đại lượng không đổi (do ta giả định các yếu tố khác ngoài thu nhập không đổi).
Trong phần này sẽ xem xét quan hệ giữa đầu tư và lãi
suất
Thông thường các nhà đầu tư phải quan tâm đến chi phí cơ hội và phải huy động vốn để thực hiện đầu tư => do đó lãi suất vay có ý nghĩa quan trọng
Lãi suất cao, số cơ hội đầu tư có khả năng sinh lợi ở mức chấp nhận được sẽ giảm => kế hoạch đầu tư giảm
57
5.8 Tác động của chính sách tiền tệ 5.8 Tác động của chính sách tiền tệ
Mối liên hệ giữa đầu tư và lãi suất như sau: I= I0-nR0 I0 là hằng số, chỉ mức đầu tư khi lãi suất là 0. Quan hệ tỷ lệ nghịch giữa đầu tư và lãi suất
R
R1
Đường đầu tư
R2
I1
I1
I2
I
58
• Khi cung tiền tăng từ Ms
1 đến Ms
2, lãi suất giảm từ R1 xuông còn R2=> đầu tư tăng từ I1 đến I2 (∆I)
• Đầu tư tăng ∆I dẫn đến sự gia tăng của tổng cầu ∆Yad và dẫn đến sự gia tăng của ∆ Y = k* ∆I
59
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ 5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ 5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
∆ I
∆ Y= k* ∆I
60
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ 5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
Thị trường hàng hóa • C= 100+ 0.8Y; I=400-20R,G=500; cho R=5 • => I= 300; • Yad= C+I+G = 100+ 0.8Y + 300 +500 =900
•
+0.8Y và Y= Yad ta có : Y= 900/0.2=4500
61
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ 5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
Thị trường tiền tệ • Cầu về tiền: Md/p =hY+N-mR =2 Y+1000-200R • Cung về tiền: M1= ((ctm + 1) /(ctm + d))*M0 Với: ctm =20%; d =10%; p=2; M0 = 4500 • với các số liệu trên thừa số tiền của nền kinh tế
là: 1.2/0.3=4; M1= 4500*4 =18000
• Cân bằng trên thị trường tiền tệ Md/p = Ms/p = 18000/2= 9000= 2 Y+1000-200R = 2*4500+1000-200R=> R=5 Cân bằng
62
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ 5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
Tác động của chính sách tiền tệ • Ngân hàng TW tăng tiền cơ sở lên 100 (∆M0= 100) • Thừa số tiền của nền kinh tế là: 4 nên M1 tăng thêm
400. (∆Ms= 400)=> ∆Ms/p sẽ là 400/2 =200
• Cân bằng mới trên thị trường tiền tệ 9200= 2 Y+1000-200R, với Y=4500;=>R= 4 • Lãi suất giảm từ 5 xuống còn 4, I sẽ là I=400-20R=400- 20*4=320 tăng 20 so với phương án cơ
sở
I tăng 20 Y sẽ tăng 20/(1-mpc)= 20/(1-0.8)= 100…
63
5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ 5.8.2 Tác động của chinh sách tiền tệ
Tác động của chính sách tiền tệ • Y tăng về phần mình sẽ kéo theo tăng cầu về tiền=> dẫn đến tăng lãi suất phần nào=> lãi suất tăng có thể làm giảm mức đầu tư => cứ như thế . Tác động hai chiều qua lại giữa thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa sẽ diễn ra đến khi cả hai thị trường xác lập điểm cân bằng mới…
=>Ta sẽ phải xét mô hình phức tạp hơn IS-
LM đó là nội dung chương 6
64
1. Khái niệm tiền và lãi suất? 2. NHTW và việc cung ứng tiền cơ sở? 3. NHTM và việc tạo ra tiền gửi? 4. Số nhân tiền của nền kinh tế:Khái niệm? công
thức?
5. Kiểm soát tiền của NHTW? 6. Cầu về tiền và các yếu tố ảnh hưởng đến cầu
về tiền?
65
Câu hỏi Câu hỏi
7. Mô hình cung cầu và lãi suất cân bằng trên thị
trường tiền tệ?
8. Các yếu tố làm dịch chuyển đường cung cầu
tiền tệ?
9. Tác động của chính sách tiền tệ
66
Câu hỏi Câu hỏi
Chương 6: IS-LM Chương 6: IS-LM Chính sách tài chính - tiền tệ trong mô hình IS-LM Chính sách tài chính - tiền tệ trong mô hình IS-LM
6.1 Khái quát chung về mô hình 6.2 Cân bằng trên thị trường hàng hóa: đường
IS
6.3 Cân bằng trên thị trường tiền tệ: đường LM 6.4 Phân tích IS-LM 6.5 Chính sách tài chính tiền tệ trong mô hình
67
IS-LM

