
8/31/2019
Bài giảng của PGS.TS HÀ QUỲNH HOA 1
1
Bài10
SỰ ĐÁNH ĐỔI GIỮA LẠM PHÁT VÀ THẤT NGHIỆP
Giảng viên: PGS.TS Hà Quỳnh Hoa
Tháng 1 2 -2018
Tài liệu tham khảo và Luyện tập
1. CHƯƠNG 22 (mục 22.4), Sách Giáo trình KINH TẾ HỌC, tập II
2. CHƯƠNG 11, Bài tập Thực hành các Nguyên lý Kinh tế Vĩ mô
PGS. TS Phạm Thế Anh (Chủ biên), Nxb Lao động, 2019.
3. Chapter 35, Principles of Economics, N. Gregory Mankiw, HARVARD
UNIVERSITY, 8th Edition.
Mục tiêu
uNghiên cứu mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp thông qua đường Phillips.
uNghiên cứu vai trò của lạm phát kỳ vọng và các cú sốc cung đối với sự dịch chuyển
của đường Phillips.
uXem xét cái giá của việc cắt giảm lạm phát.

8/31/2019
Bài giảng của PGS.TS HÀ QUỲNH HOA 2
Những nội dung chính
uGiới thiệu chung.
uĐường Phillipsdài hạn và ngắn hạn
uCác nguyên nhân của lạm phát
uCái giá của việc cắt giảm lạm phátvà các lý thuyết kỳ vọng về lạm phát.
1. Giới thiệu chung
DÀI HẠN:
uThất nghiệp tự nhiên phụ thuộc vào nhiều đặc tính của thị trường lao động.
Ví dụ: luật tiền lương tối thiểu, sức mạnh thị trường của công đoàn, vai trò của tiền
lương hiệu quả, và tính hiệu quả của quá trình tìm việc
uTỷ lệ lạm phát phụ thuộc chủ yếu vào tăng trưởng cung tiền –kiểm soát bởi ngân
hàng trung ương.
1. Giới thiệu chung
NGẮN HẠN:
uXã hội phải đối mặt với sự đánh đổi trong ngắn hạn giữa thất nghiệp và lạm phát.
oNếu các nhà hoạch định chính sách mở rộng tổng cầu, họ có thể làm giảm thất
nghiệp, tuy nhiên cái giá phải trả là lạm phát cao hơn.
oNếu thắt chặt tổng cầu, họ có thể làm giảm lạm phát, nhưng cái giá phải trả là thất
nghiệp tạm thời cao hơn.

8/31/2019
Bài giảng của PGS.TS HÀ QUỲNH HOA 3
uDài hạn
§Thất nghiệp tự nhiên
§Lạm phát là do MS
→ Không có quan hệ hàm số giữa lạm phát và thất nghiệp.
uNgắn hạn: Lạm phát và thất nghiệp sẽ có:
§Quan hệ nghịch khi AD thay đổi
§Quan hệ thuận khi AS thay đổi
7
1. Giới thiệu chung
8
uĐườngPhillip:phảnánhmốiquanhệgiữatỷlệlạmphát(π)vàtỷlệthấtnghiệpcủa
nềnkinhtế(u).
uNguồngốccủađườngPhillips
Năm1958,nhàkinhtếhọcA.W.Phillips đăngbàibáo
“
TherelationshipbetweenunemploymentandtherateofchangeofmoneywagesintheUnited
Kingdom,1861–1957
”
Năm1960,hainhàkinhtếhọcPaulSamuelson&RobertSolow đăngbàibáo
“
Analyticsofanti-inflationpolicy
”
Quan hệ nghịch giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát - Đường Phillip
2. Đường Phillip
9
PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG PHILLIP
π= πe−β(u-un) + ν
Tỷ lệ lạm phát
thực tế
β× Thất nghiệp
chu kỳ
Sốc cung
bất lợi
Lạm phát
kỳ vọng
•Dài hạn, do u=un,ν =0, nên phương trình PC trong dài hạn là:π= πe
•Ngắn hạn, do u ≠ un,ν ≠ 0, nên phương trình PC trong ngắn hạn phản ánh quan
hệ ngược chiều giữa π vàu

8/31/2019
Bài giảng của PGS.TS HÀ QUỲNH HOA 4
10
10
P
Y
0
π
u
0
AD1
AD2
AS dài hạn
Y tiềm năng
P1
A
P2
B
Phillips dài hạn
Thất nghiệp tự nhiên
B
A
1.MS tăng
...
2. . . . P tăng . .
3. . . . Lạm
phát tăng . . .
4. . . . Y và tỷ lệ thất nghiệp không thay đổi.
Trong dài hạn lạm phát do AD quyết định
(a) Mô hình AD-AS (b) Đường Phillips
11
un
π
u
πe+ ν
ĐƯỜNG PHILLIP
PCSR
πe’ + ν
PCSR’
uKhi tỷ lệ thất nghiệp (u)
thay đổi → sự di chuyển
dọc đường PC ngắn hạn
uCác nhân tố không phải
là tỷ lệ thất nghiệp thay
đổi → đường PC ngắn
hạn sẽ dịch chuyển
12
12
P
Y
0
(a) Mô hình AD-AS
π(%)
u (%)
0
(b) Đường Phillips
Đường Phillips
π2
AD1
AS
AD2
π1
Y1
(u1)
P1
A
P2
B
Y2
(u2)u1
(Y1)
A
u2
(Y2)
B
AD thay đổi trong ngắn hạn

8/31/2019
Bài giảng của PGS.TS HÀ QUỲNH HOA 5
13
13
P
Y
0
π
U0
PC1
AD
AS1
Y2
P1
A
Y1
AS2
PC2
A
B
P2
B
1. Cung giảm . . .
2. . . . Y giảm . . .
3. . . . P tăng . . .
4. . . .lạm phát
và thất nghiệp tăng.
AS thay đổi trong ngắn hạn
(a) Mô hình AD-AS (b) Đường Phillips
oLạm phát kỳ vọng: do sự thay đổi kỳ vọng
oLạm phát cầu kéo: do các cú sốc cầu
oLạm phát chi phí đẩy: do sốc cung
14
Các nguyên nhân gây ra lạm phát
π= πe−β(u-un) + ν
uĐể giảm lạm phát, NHTƯ phải theo đuổi chính sách thắt chặt tiền tệ
→thu hẹp tổng cầu
→Lượng hàng hoá và dịch vụ SX ra của các DN giảm
→ thất nghiệp.
uTỷ lệ hi sinh là số điểm % sản lượng hàng năm bị mất đi trong quá trình cắt giảm
lạm phát 1 điểm %.
VD: Ước tính tỷ lệ hy sinh là khoảng 5 ở nền kinh tế Mỹ trong những năm 1970-80.
15
3. Cái giá của việc cắt giảm lạm phát

