
1
TÀI LIỆU HỌC TẬP HỌC PHẦN KINH TẾ VĨ MÔ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ.
1.1. KHÁI NIỆM ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KINH TẾ HỌC VĨ MÔ.
1.1.1. Khái niệm kinh tế học.
- Kinh tế học là môn học nghiên cứu xem xã hội sử dụng như thế nào
nguồn tài nguyên khan hiếm để sản xuất ra những hàng hóa cần thiết và
phân phối cho các thành viên trong xã hội.
- Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu hoạt động của con người trong
sản xuất và tiêu thụ hàng hóa.
- Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp
lý nhất các nguồn lực để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn
cao nhất nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội.
1.1.2. Phân loại kinh tế học.
* Kinh tế vi mô nghiên cứu sự hoạt động của các tế bào kinh tế trong nền
kinh tế là: các doanh nghiệp, hộ gia đình, nghiên cứu những yếu tố quyết
định giá cả, số lượng sản phẩm,...
VD: Lượng hàng thủy sản được tiêu thụ mạnh giá có thể tăng nhẹ.
* Kinh tế vĩ mô nghiên cứu hoạt động của toàn bộ tổng thể rộng lớn của
toàn bộ nền kinh tế như: tăng trưởng kinh tế, sự biến động của giá cả (lạm
phát), việc làm của cả quốc gia (thất nghiệp), cán cân thanh toán và tỷ giá
hối đoái ...
VD: Nền kinh tế Việt Nam năm 2014:
Tăng trưởng kinh tế: 5,98%, GDP 509,466 tỷ USD.
Lạm phát: 1,86%.
Cán cân thương mại thặng dư XK 128,9 tỷ USD, NK 121,4 tỷ USD.
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển.
Nguồn gốc của kinh tế vĩ mô.
- Kinh tế vĩ mô hiện đại bắt đầu xuất hiện trong thời kỳ đại khủng hoảng.
Kinh tế
học
Theo phạm
vi nghiên
cứu
Kinh tế
học vi mô
Kinh tế
học vĩ mô
Theo cách
tiếp cận
Kinh tế học
thực chứng Kinh tế học
chuẩn tắc

2
- Lý thuyết của kinh tế vi mô ủng hộ thị trường tự do đã không giải thích
và chữa trị được cuộc đại khủng hoảng.
- John Maynard Keynes đã xuất bản cuốn Lý thuyết tổng quát về Việc làm,
Lãi suất và Tiền tệ năm 1936 nhấn mạnh với vai trò chính phủ trong việc
sử dụng chi tiêu giúp nền kinh tế ổn định trong ngắn hạn, không rơi vào
tình trạng thiếu cầu do tư nhân chi tiêu quá ít.
Những nhận định nào dưới đây là vấn đề quan tâm của kinh tế học
Vi mô, những nhận định nào là vấn đề quan tâm của kinh tế học vĩ mô?
- Đánh thuế cao vào các mặt hàng thuốc lá sẽ hạn chế việc hút thuốc lá.
- Lãi suất cao trong nền kinh tế có thể làm giảm đầu tư tư nhân và do đó
làm giảm thu nhập quốc dân.
- Một quốc gia phát triển có thể được thể hiện ở chi tiêu của người tiêu
dùng cao hơn.
- Đánh thuế cao vào các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ sẽ hạn chế được tiêu
dùng của những mặt hàng này.
* Kinh tế học thực chứng là việc mô tả và phân tích sự kiện, những mối
quan hệ trong nền kinh tế. Kinh tế học thực chứng là để trả lời câu hỏi:
như thế nào? là cái gì? là bao nhiêu?
VD: Hiện tại tỷ lệ lạm phát là bao nhiêu?
Nếu tăng trưởng kinh tế là 8% thì tỷ lệ lạm phát sẽ thay đổi ntn?...
* Kinh tế học chuẩn tắc là đề cập đến cách thức, đạo lý được giải quyết
bằng sự lựa chọn. Kinh tế học chuẩn tắc là để trả lời câu hỏi: nên làm cái
gì? làm như thế nào?
VD: Tỉ lệ lạm phát đến mức nào thì có thể chấp nhận được?
Có nên tăng tỉ lệ lãi suất ngân hàng không?...
Những nhận định nào dưới đây mang tính thực chứng, nhận định
nào mang tính chất chuẩn tắc?
- Giá dầu lửa trên thế giới tăng 3 lần giữa năm 1973 và 1974.
- Cần phải có chính sách ưu đãi đối với các thương binh và gđ liệt sĩ.
- Thu nhập quốc dân của Hoa Kỳ năm 2000 chiếm gần 29% tổng GDP
của toàn thế giới.
- Hút thuốc là có hại cho sức khỏe vì thế cần phải hạn chế và tiến tới loại
bỏ nó.
1.1.3. Ba chức năng của nền kinh tế.
Tất cả các nền kinh tế quốc dân, trong mọi giai đoạn phát triển đều phải
thực hiện ba chức năng cơ bản sau:
1. Sản xuất ra những hàng hóa và dịch vụ nào?
Với số lượng bao nhiêu?
2. Các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra như thế nào?
3. Hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra cho ai?

3
Sản phẩm quốc dân được phân phối thế nào?
1.1.4. Các mô hình kinh tế.
- Nền kinh tế tập quán truyền thống.
- Nền kinh tế chỉ huy.
- Nền kinh tế thị trường.
- Nền kinh tế hỗn hợp.
Tổ chức của một nền kinh tế hỗn hợp.
1.1.5. Các tác nhân của nền kinh tế
- Người tiêu dùng.
- Doanh nghiệp (hãng kinh doanh).
- Chính phủ.
- Người nước ngoài.

4
Biểu đồ vòng chu chuyển (Circular – flow diagram)
1.1.6. Các yếu tố sản xuất.
- Đất đai và tài nguyên thiên nhiên: bao gồm toàn bộ đất dùng cho canh
tác, xây dựng nhà ở, đường sá,... các nhiên liệu khoáng sản, cây cối...
- Lao động: là năng lực của con người được sử dụng theo một mức độ nhất
định trong quá trình sản xuất. Người ta đo đường lao động bằng thời gian
của lao động được sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Tư bản: là máy móc, đường sá, nhà xưởng,... được sản xuất ra rồi được
sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác. Việc tích lũy các hàng hóa tư
bản trong nền kinh tế có một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao
hiệu quả của sản xuất.
1.1.7. Đối tượng nghiên cứu.
- Nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề kinh tế, xã
hội cơ bản như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp...
- Cung cấp những kiến thức và công cụ phân tích kinh tế một cách khách
quan tạo cơ sở để Chính phủ của mỗi nước có sự lựa chọn đúng đắn trong
hoạch định các chính sách kinh tế.
- Giải thích nguyên nhân nền kinh tế đạt được những thành công hay thất
bại và những chính sách có thể nâng cao sự thành công của nền kinh tế.
1.1.8. Phương pháp nghiên cứu.
- Xây dựng các mô hình kinh tế để lượng hóa các quan hệ kinh tế.
- Phương pháp trừu tượng hóa.
- Phương pháp lựa chọn.
- Phương pháp cân bằng bộ phận và cân bằng tổng thể.
- Phương pháp phân tích thống kê số lớn.

5
1.2. HỆ THỐNG KINH TẾ VĨ MÔ.
Theo quan điểm hệ thống thì nền kinh tế được xem như là một hệ thống
kinh tế vĩ mô. Nó được đặc trưng bằng 3 yếu tố: đầu vào, đầu ra và hộp
đen kinh tế vĩ mô (P.A.Samuelson).
Hộp đen kinh tế vĩ mô (còn gọi là nền kinh tế vĩ mô): là yếu tố trung tâm
của hệ thống, hoạt động của nó sẽ quyết định chất lượng của các biến đầu
ra. Hai lực lượng quyết định hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mô là tổng
cầu và tổng cung.
1.2.1. Tổng cung.
Tổng cung (Aggregate Supply): AS là tổng khối lượng hàng hóa và dịch
vụ mà các doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ nhất định
tương ứng với giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho.
Tổng cung phụ thuộc vào:
+ Mức giá chung của nền kinh tế.
+ Năng lực sản xuất của quốc gia.
+ Chi phí sản xuất.
+ ...
Đường tổng cung AS:
- Là đường Biểu thị mối quan hệ giữa tổng
mức cung với mức giá chung đã cho khi mọi
biến số khác được giữ nguyên. Như vậy tổng
cung là một hàm của giá.
- AS có hình dạng dốc lên.
Sản lượng tiềm năng Y*: là mức sản lượng tối đa mà nền kinh tế có thể
sản xuất ra trong điều kiện toàn dụng nhân công mà không gây nên lạm
phát. Hay nói cách khác đó là mức sản lượng khi nền kinh tế phát huy có
hiệu quả các nguồn lực quốc gia.

