LOGO
Website: www.bmthicong.com.vn
Giáo trình: Tổ chức thi công Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
CHƯƠNG II: DỤNG CỤ & THIẾT BỊ TRONG LẮP GHÉP XD
CHƯƠNG II
DỤNG C THIẾT BỊ TRONG LẮP GHÉP XÂY DỰNG
§1. Y CÁP THÉP
1. Cấu tạo, đặc tính k thuật
- Dây cáp được cấu tạo từ nhiều sợi thép hợp kim (màu sáng) hoặc thép hợp kim kẽm. Sợi hợp kim
kẽm mềm, do khả năng chng gỉ tốt hơn nhưng sức chịu tải kém hơn so với thép trắng. Trong lắp
ghép xây dựng người ta sử dụng loại cáp hợp kim với sức chịu tải trong khoảng 1,4 2 tấn / cm2.
- Theo cấu tạo bện người ta chia ra các loại cáp sau: p bện đơn, bện đôi bện ba (hình 2.1):
oCáp bn đơn được bện từ c sợi thép riêng biệt;
oCáp bện đôi được bện từ các túm dây, các túm dây được bện từ các sợi hợp kim thép nhỏ có
đường kính 0,2 2 mm (có loại đến 3 mm).
oTheo tiêu chuẩn Liên cũ, trong một túm dây, số sợi dây thể 19, 37, 61.
oCáp bn đôi 3 loại: loại 01 lớp, 01 lớp 03 lớp tùy vào c lớp m dây trong p;
oTrong lắp ghép cấu kiện xây dựng người ta thường sử dụng cáp bện đôi, 6 hoặc nhiều
hơn các m dây.
oCáp bện ba được bện từ nhiều dây cáp bện đôi
- Các túm dây của cáp được bện xung quanh một lõi bng sợi tẩm dầu mỡ giữa để chống gỉ và
chống bào mòn cho cáp tạo độ do cần thiết cho cáp.
Trang 01
- Theo chiều bện, chia dây cáp ra làm 2 loại: cáp bện cùng chiều ngược chiều:
oDây p bện cùng chiều: các sợi dây thép trong một túm dây các m dây bện với nhau
theo ng một chiều.
oDây cáp bện ngược chiều (cáp cứng): c sợi y cáp trong một túm dây bện theo một
chiều, c m dây trong dây cáp lại bện theo chiều ngược lại.
- Cáp bn cùng chiều mềm dẻo hơn. Cáp bện ngược chiều cứng hơn, nhưng khi sử dụng khó xoắn
hơn khi cuốn qua puli ít bẹp hơn.
- Kích thước của cáp: Các loại dây p thông thường đường kính từ 3,7 đến 65 mm dài 250, 500
đến 1000 m.
- Độ dẻo của cáp phụ thuộc vào sợi dây thép con, đường kính của các sợi dây thép càng nhỏ thì cáp
càng mềm dễ thao c, nhưng cáp sẽ mau hỏng (chóng b mài n) và giá thành đắt.
- Sức chịu kéo của dây cáp tính theo công thức:
trong đó S sức chịu kéo cho phép (kG);
Rlực làm đứt cáp lấy theo thông số kỹ thuật hoặc thí nghiệm;
k hệ số an toàn, lấy theo bảng:
Giáo trình: Tổ chức thi công Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
Trang 02
CHƯƠNG II: DỤNG CỤ & THIẾT BỊ TRONG LẮP GHÉP XD
R
S
k
Bảng 2.1. Hệ số an toàn cho dây cáp
- Trường hợp không số liệu, thể chọn cáp
theo trọng lượng vật cẩu theo Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Chọn cẩu theo trọng lượng vật cẩu
Giáo trình: Tổ chức thi công Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
Trang 03
CHƯƠNG II: DỤNG CỤ & THIẾT BỊ TRONG LẮP GHÉP XD
Phạm vi áp dụng
Hệ s k
Dây neo, dây giằng 3,5
Ròng rọc kéo tay 4,5
Ròng rọc máy 5
Dây cẩu vật nặng > 50 T; dây cẩu có móc 6
Dây cẩu bị uốn cong 8
Trọng lượng vật cẩu (T) Đường kính cáp (mm)
< 5 15
5 15 20
15 – 30 26
30 - 60 30
Hình 2.1. Cấu cạo dây p
a- Cáp bện đơn; b- Cáp bện kép;
1- p một lớp (một i);
2 p hai lớp (hai i);
3 cáp 3 lớp (ba lõi)
2. Sử dụng trong lắp ghép
- Dây cáp cứng thường dùng làm dây tời, dây cẩu, y giằng chúng ít bị uốn cong, còn dây cáp
mềm thường dùng để treo buộc vật cẩu chúng bị uốn nhiều.
- Sau một thời gian sử dụng, dây cáp th bị hỏng dần, nếu trong một bước bện của dây cáp, số
sợi dây thép b đứt chiếm 10% thì dây cáp đó coi như không sử dụng được nữa. Bước bện của dây
cáp khoảng ch giữa hai điểm trong đó số vòng y bằng số túm dây p trong y p.
- Hàng ngày trước khi sử dụng phải kiểm tra chất lượng cáp.
- Dây cáp phải được bảo quản nơi khô ráo, phải thường xuyên bôi dầu mỡ.
- Khi chặt dây cáp thì phải trước ch chặt bằng dây thép mềm một đoạn bằng (1 2) lần đường
kính cáp, để cho hai đầu đoạn cáp không bị xoắn h dây thép.
Giáo trình: Tổ chức thi công Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
Trang 04
CHƯƠNG II: DỤNG CỤ & THIẾT BỊ TRONG LẮP GHÉP XD