LOGO
Website: www.bmthicong.com.vn
Giáo trình: Kỹ thuật thi công II Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
CHƯƠNG VI: KỸ THUẬT LẮP GHÉP NHÀ KHUNG
KỸ THUẬT LẮP GHÉP NHÀ KHUNG
1. PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM LẮP GHÉP NHÀ KHUNG
1.1. Khái niệm nhà khung.
Khái niệm nhà khung lắp ghép: Nhà khung lắp ghép thể công trình dân dụng hoặc
công nghiệp kết cấu chịu lực dạng khung gồm hệ cột, dầm, kết hợp vách, ô cứng hoặc lõi
cứng.
Các vách cứng thể kết cấu BTCT hoặc khung thép. Ô cứng hoặc lõi cứng thể lồng
cầu thang, lõi thang máy đổ toàn khối. Kết cấu bao che panen nhẹ hoặc tường xây.
Lưới cột của nhà khung thường 3 x 6, 4,5 x 6, 6 x 6; 6 x 9; 6 x 12; 9x 9; 9 x 12 m; chiều
cao của tầng từ 3,3; 3,6; 4,2… với modul 0,6 m.
Nhà khung thường nhà nhiều tầng: 3 30 tầng với hệ khung BTCT, cao tầng hơn với
hệ khung thép. Móng thường đổ toàn khối hoặc lắp ghép. Nhà thể thiết kế tầng hầm
hoặc không tầng hầm.
Trang 01
1.2. Phân tích sự làm việc của hệ kết cấu
Các hệ kết cấu thường gặp đối với nhà khung lắp ghép là:
Hệ khung: Bao gồm một hệ không gian cứng và ổn định bao gồm cột, dầm ngang, dầm dọc
liên kết cứng với nhau (hình 1a). Các tấm sàn cũng liên kết cứng với hệ cột dầm. Tất cả tải
trọng theo phương đứng và ngang phân bố vào các nút cứng giữa cột và dầm. Công lắp ghép
loại nhà này thường cao và tốn nhiều chi phí cho mối nối. Hệ kết cầu này sử dụng khi vì do
công nghệ hay sử dụng mà công trình không có các vách liên kết theo phương dọc, ngang và
giữa các cột.
Hệ khung giằng (khung – vách cứng): Bao gồm c khung (cột, dầm) liên kết cứng bố trí
theo phương ngắn của nhà kết hợp với các vách cứng theo phương dọc nhà (hình 1b). Hệ
khung đảm bảo độ cứng và ổn định theo phương ngang; các vách cứng đảm bảo độ ổn định
theo phương dọc nhà. Độ cứng theo mặt phẳng ngang được đảm bảo bới hệ tấm sàn liên kết
cứng với hệ dầm, làm việc như một tấm phẳng cứng nằm ngang.
Giáo trình: Kỹ thuật thi công II Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
Trang 02
CHƯƠNG VI: KỸ THUẬT LẮP GHÉP NHÀ KHUNG
R
S
k
Hệ giằng (khung khớp): Hệ này khác với hệ khung và hệ khung giằng chỉ chịu tải trọng
thẳng đứng; n tải trọng ngang được chịu bởi hệ giằng vách cứng hoặc lõi cứng (hình 1c). c
nút khung giữa cột các dầm liên kết khớp một độ cứng tương đối để đảm bảo độ ổn khi
lắp dựng. Giống như hệ khung giằng, độ cứng theo mặt phẳng ngang được đảm bảo bới hệ tấm
sàn liên kết cứng với hệ dầm, làm việc như một tấm phẳng cứng nằm ngang. Ưu điểm của nhà
hệ giằng tiến độ lắp dựng nhanh, chi p lắp ghép thấp. Hệ được sử dụng rộng i khi thiết kế
các ng trình ng cộng (trường học, bênh viện…).
Hệ kết hợp toàn khối lắp ghép: Bao gồm một lõi cứng BTCT toàn khối (thi ng bằng
khuôn trượt) kết hợp với hệ khung BTCT hoặc khung thép. Lõi cứng đảm bảo độ cứng và ổn
định theo phương ngang. Hệ khung chỉ chịu tải trọng đứng. Hệ tấm n liên kết cứng với hệ
dầm, m việc như một tấm phẳng cứng nằm ngang. Ưu điểm của loại nhà này: thi ng nhanh,
giá thành hạ so với toàn khối toàn phần. Công nghệ thi ng nhà kết hợp lõi cứng toàn khối và
hệ khung n lắp ghép cần được đàu nghiên cứu áp dụng rộng i.
Giáo trình: Kỹ thuật thi công II Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
Trang 03
CHƯƠNG VI: KỸ THUẬT LẮP GHÉP NHÀ KHUNG
Hình 1. Các hệ kết cấu nhà khung
a – hệ khung; b – hệ khung - giằng; c – hệ giằng (khung khớp);
d – hệ kết hợp lõi cứng toàn khối – khung sàn lắp lắp ghép
1- cột; 2 – dầm; 3 – sàn cứng; 4 – vách cứng (hệ vách cứng liên kết); 5 – lõi cứng; 6 – móng.
Hệ sàn không dầm (sàn nấm): Bao gồm hệ cột, các mũ cột lắp ghép vào cột tại cao độ
tầng và hệ panen sàn liên kết với các mũ cột và với nhau thành tấm cứng.
Giáo trình: Kỹ thuật thi công II Giảng viên: Th.s Cao Tuấn Anh
Trang 04
CHƯƠNG VI: KỸ THUẬT LẮP GHÉP NHÀ KHUNG