
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
-Luật Lập hội 1957
-Bộ luật Lao động 2019 (Điều 63 – 89; Điều 170 – 178)
-Luật Công đoàn 2012
-Nghị định 53/2014/NĐ-CP quy định việc cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện
NLĐ, tổ chức đại diện NSDLĐ trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những
vấn đề về quan hệ lao động
-Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật
Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động
-Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
BLLĐ về nội dung của HĐLĐ, hội đồng thương lượng tập thể và nghề, công việc có ảnh hưởng
xấu tới chức năng sinh sản, nuôi con
-Các công ước của ILO
-Chươg 19 Hiệp định CP TPP

MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
•Nêu và đánh giá được vị trí, vai trò của tổ chức đại
diện NLĐ, NSDLĐ
• Phân tích được định nghĩa, vai trò của đối thoại tại nơi
làm việc, TLTT và TƯLĐTT
• Đánh giá được ưu điểm và hạn chế của quy định pháp
luật hiện hành về QHLĐ tập thể
MỤC
TIÊU
NHẬN
THỨC
•Tư vấn được cho NLĐ, NSDLĐ các vấn đề liên
quan đến quyền, nghĩa vụ của tổ chức công đoàn,
TƯLĐTT
• Soạn thảo được nội dung cơ bản của TƯLĐTT
MỤC
TIÊU
KỸ
NĂNG

NỘI DUNG CHÍNH
qQuyền tự do lập hội
qCông đoàn
qĐối thoại tại nơi làm việc
qThương lượng tập thể
qThỏa ước lao động tập thể

I. QUYỀN TỰ DO LẬP HỘI
(freedom of association)
1. Quan điểm vềquyền tựdo lập hội
qTheo quy định củaILO
•NLĐvà NSDLĐ,không phân biệt dưới bất kỳhình thức nào,
đềukhông phải xin phép trướcmà vẫncó quyềnđược tổ
chứcvà gia nhập các tổchứctheo sựlựachọn của mình, với
mộtđiềukiệnduy nhất là phải tuân theo điều lệcủa chính tổ
chứcđó.
Điều2 C.Ư 87 ILO