Giáo viên: Hoàng Thanh Hòa

thanhhoa48dhv@gmail.com

4.1 Phân cấp dữ liệu

4.2 Các phương pháp quản lý dữ liệu

4.3 Mô hình hóa dữ liệu

4.4 Các mô hình CSDL

4.5 Hệ quản trị CSDL

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 2

Employee ##

Hire date

Last name

First name

Dept. number

005-10-6321

Johns

Francine

10/07/97 240

549-77-1001 Buckley Bill

21/02/69 560

098-40-1370 Fiske

Steven

30/10/75 780

023-80-1564 Tom

Michael

23/02/88 560

056-41-0012 Peter

Wayner

17/11/85 120

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 3

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 4

- Database: sẽ có một hoặc nhiều file dữ liệu, mỗi file chứa dữ liệu về một lĩnh vực nào đó cần quản lý. - File: bao gồm một tập các bản ghi có liên quan. - Records: đại diện cho một thực thể dữ liệu, tập hợp các

trường có liên quan.

- Fields: là một thuộc tính của đối tượng dữ liệu

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 5

• VD:

Field name

STT Họ và tên

Lớp

Điểm

Record

1

Nguyễn Thụy Anh

CNTT1

7

2

Hoàng Nhật Nam

CNTT1

8

3

Nguyễn Quốc Toản

8

CNTT1

4

Võ Nhật Huy

7.5

CNTT1

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 6

• Khóa và thuộc tính:

Records

Key fields

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 7

• Khóa và thuộc tính:

- Mỗi hàng của bảng là 1 bản ghi. - Mỗi cột của bảng là 1 trường, đại diện cho 1 thuộc

tính của đối tượng dữ liệu.

- Trường khóa: Là một hoặc một số các trường tạo nên

một định danh duy nhất cho một bản ghi.

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 8

• Phương pháp truyền thống:

- Các file dữ liệu riêng rẽ sẽ được tạo và lưu trữ cho

mỗi chương trình ứng dụng.

- Thông tin được xử lý độc lập và không có kết nối. - VD: Kế toán, tài chính, sản xuất, kinh doanh... Có file

dữ liệu và chương trình ứng dụng riêng biệt

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 9

• Phương pháp quản lý CSDL:

- Dữ liệu được lưu trữ chung và được chia sẻ bởi các

chương trình ứng dụng khác nhau.

- Dữ liệu có sự liên kết trong toàn bộ CSDL chung.

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 10

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 11

• Ưu điểm:

- Tăng cường tính chiến lược của dữ liệu doanh

nghiệp: Các dữ liệu chính xác, cập nhật, và hoàn thiện. - Giảm tính dư thừa dữ liệu: Dữ liệu được tổ chức bởi hệ quản trị CSDL và được lưu tại 1 nơi duy nhất, tránh lãng phí dung lượng lưu trữ.

- Tăng cường tính toàn vẹn của dữ liệu : vì không có

các bản sao dữ liệu được lưu trữ ở các file rời rạc khác nhau, và được lưu trữ ở 1 nơi duy nhất.

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 12

• Ưu điểm:

- Dễ dàng chỉnh sửa và cập nhật dữ liệu : Hệ quản trị CSDL sẽ chịu trách nhiệm việc cập nhật và chỉnh sửa dữ liệu.

- Chương trình và dữ liệu độc lập : Hệ quản trị CSDL tổ chức dữ liệu hoàn toàn độc lập với chương trình ứng dụng.

- Truy cập đến dữ liệu và thông tin tốt hơn : Hầu hết các hệ quản trị CSDL đều có các công cụ cho phép dễ dàng truy cập và thu thập dữ liệu từ CSDL.

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 13

• Ưu điểm:

- Chuẩn hóa việc truy cập dữ liệu : Phương pháp truy

cập dữ liệu đồng nhất, chuẩn hóa.

- Bảo vệ dữ liệu tốt hơn : Việc sử dụng và truy cập các dữ liệu được lưu trữ tập trung sẽ làm cho việc quản lý và điều khiển được dễ dàng hơn.

- Dễ dàng hơn trong việc chia sẻ dữ liệu và tài

nguyên : Chi phí cho các phần cứng, phần mềm, nhân sự quản lý dữ liệu … được chia sẻ bởi nhiều người sử dụng và các ứng dụng khác nhau.

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 14

• Nhược điểm:

- Chi phí cho các phần mềm quản trị CSDL có thể sẽ

tương đối lớn

- Gia tăng chi phí cho người quản lý CSDL : Việc quản trị CSDL cần có nhân viên có chuyên môn trong lĩnh vực này.

- Gia tăng tính dễ bị tấn công của dữ liệu

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 15

• Mô hình dữ liệu là một mô hình trừu tượng mô tả dữ

liệu được biểu thị và truy cập như thế nào?

• Định nghĩa các thành phần dữ liệu và quan hệ giữa

chúng, được biểu thị dưới dạng các sơ đồ (diagrams) • Mô hình hóa dữ liệu (Data Modelling) là quá trình tạo

ra các mô hình dữ liệu.

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 16

Phục vụ

Đặt hàng

Thuộc loại

Bao gồm có

Tạo ra

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 17

• Quan hệ 1 – n : Chẳng hạn Người bán hàng phục vụ nhiều Khách hàng và 1 Khách hàng chỉ được phục vụ bởi 1 Người bán hàng.

• Quan hệ 1 – 1 : Một đơn hàng sẽ tạo ra 1 hóa đơn và

ngược lại.

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 18

• Là cấu trúc hoặc định dạng của 1 CSDL, được mô tả bằng một ngôn ngữ chính thức được hỗ trợ bởi hệ quản trị CSDL.

• Là phương pháp dùng để mô tả việc CSDL có cấu trúc

thế nào và sử dụng ra sao?

• Gồm có:

- Mô hình phân cấp (Hierarchical Model) - Mô hình mạng (Network Model). - Mô hình quan hệ (Relational Model)

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 19

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 20

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 21

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 22

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 23

• Lược đồ CSDL:

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 24

• Thể hiện CSDL:

MONHOC

TenMH

MaMH

SoTC

KhoaPT

Cấu trúc dữ liệu TH103 4 CNTT

SINHVIEN

TenSV MaSV Nam Khoa Toán rời rạc TN220 4 TTH

An 17 2002 TTH

Binh 14 2004 VL

LOPHOC MaLH MaMH Hocky Nam Giangvien

85 TN220 2 1998 Dung

KETQUA MaSV MaLH

Diem

17

85

8

14

92

4

92 TH103 1 2002 Bao

DIEUKIEN MaMH MaMHTruoc

TH103

TN220

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 25

• Một số phép toán thông dụng:

- Phép chọn (Selecting): Lọc ra một tập con các bản ghi từ một hoặc nhiều bảng thỏa mãn các điều kiện lọc nào đó.

- Phép chiếu (Projecting): Thực hiện lựa chọn và lọc theo cột, dùng để chọn lọc 1 tập các thuộc tính của 1 hoặc nhiều quan hệ.

- Phép nối (Join): Dùng để kết hợp các bản ghi từ 2

bảng thông qua việc khớp các giá trị trong các trường có cùng Vùng giá trị

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 26

1. Xây dựng mô hình dữ liệu logic của hệ thống

thông tin thư viện.

2. Xây dựng mô hình dữ liệu logic của hệ thống quản lý điểm của sinh viên Trường Cao đẳng KTĐN?

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 27

PHIẾU MƯỢN

NGƯỜI ĐỌC

MƯỢN/TRẢ

SÁCH

THẺ THƯ VIỆN

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 28

• NGƯỜI ĐỌC:

• PHIẾU MƯỢN:

NGUOIDOC

PHIEUMUON

Số thẻ: Password: Họ tên:

Số thẻ: Mã sách: Ngày viết phiếu: Thời hạn:

• MƯỢN/TRẢ:

MUON/TRA

Số thẻ: Mã sách: Ngày mượn: Hẹn trả: Ngày trả: Tình trạng:

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 29

• THẺ THƯ VIỆN:

• PHIẾU MƯỢN:

SACH

THETHUVIEN

Số thẻ: Họ tên: Lớp: Khóa: Hạn sử dụng:

Mã sách: Tên sách: Tên tác giả: Nhà XB: Năm XB: TT nội dung: Từ khóa

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 30

PHIEUMUON

NGUOIDOC

Số thẻ: Password: Họ tên:

Số thẻ: Mã sách: Ngày viết phiếu: Thời hạn:

MUON/TRA

SACH

THETHUVIEN

Số thẻ: Mã sách: Ngày mượn: Hẹn trả: Ngày trả: Tình trạng:

Số thẻ: Họ tên: Lớp: Khóa: Hạn sử dụng:

Mã sách: Tên sách: Tên tác giả: Nhà XB: Năm XB: TT nội dung: Từ khóa

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 31

• Các yêu cầu truy cập: 1. Biết một số trường (thuộc tính), tìm một số trường

(thuộc tính) – cùng bảng, hoặc khác bảng  Biết Số thẻ, tìm Lớp, Khoa của BĐ  Biết Mã sách, tìm Năm XB các sách mà BĐ có Số thẻ

đã mượn

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 32

• Các yêu cầu truy cập: 2. Biết một số trường (thuộc tính), xác định câu trả lời

(thông tin) phục vụ công tác nghiệp vụ.  Biết Số thẻ, đồng ý cho mượn có hợp lệ hay không?  Biết Số thẻ, giao sách, ghi sổ MƯỢN/TRẢ có hợp lệ

hay không?

 Biết Tên sách, kiểm tra tính đúng đắn của đề nghị

mua sắm.

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 33

1. Một hệ thống quản lý sách trong thư viện gồm các

bảng dữ liệu: NGUOI-DOC, THE-THU-VIEN, SACH , QL-SACH, PHIEU-MUON. Hãy xây dựng mô hình dữ liệu logic cho hệ thống này?

2. Vẽ mô hình và trình bày các thành phần trong mô

hình của quá trình truyền tin?

thanhhoa48dhv@gmail.com

Trang 34

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ: Hoàng Thanh Hòa

Email: thanhhoa48dhv@gmail.com WEB: https://sites.google.com/site/thanhhoakhcb Di động: 01696935167