TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
3
Chương
BIẾN NGU NHIÊN
Đừng lo lắng v khó khăn của bạn trong toán học, tôi đảm bảo với bạn rằng những khó
khăn toán học của tôi còn gấp bội Albert Einstein
3.1 Biếnngunhiên.................................. 59
3.1.1 Đnhnghĩa ................................ 59
3.1.2 Phân loại biến ngẫu nhiên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 60
3.2 Các quy luật phân phối xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 61
3.2.1 Bảng phân phối xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 61
3.2.2 Hàm phân phối xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 64
3.2.3 Hàmmtđxácsut........................... 67
57
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
BIẾN NGU NHIÊN
3.3 Các tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 72
3.3.1 Kvng.................................. 72
3.3.2 Phươngsai ................................ 78
3.3.3 Trungv.................................. 82
3.3.4 Mode ................................... 85
3.3.5 Giátrtihn............................... 86
3.4 Các luật phân phối xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 88
3.4.1 Phânphinhthc ............................ 88
3.4.2 Phânphisiêubi ............................ 93
3.4.3 PhânphiPoisson ............................ 95
3.4.4 Phânphimũ............................... 96
3.4.5 Phânphichun ............................. 98
3.4.6 Phân phối Chi bình phương . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 104
3.4.7 PhânphiStudent ............................ 105
3.4.8 PhânphiFisher ............................. 107
3.5 Mối quan hệ giữa các phân phối xác suất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 108
Trang 58
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
BIẾN NGU NHIÊN
3.6 Bàitptlun................................... 115
Mục tiêu: Sau khi học xong chương y, sinh viên khả năng giải quyết các vấn đề sau:
1) Hiểu tả khái niệm biến ngẫu nhiên rời rạc liên tục.
2) Hiểu tính toán được các tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên.
3) Hiểu các quy luật phân phối xác suất của từng loại biến ngẫu nhiên.
4) Tính xác suất từ hàm khối lượng xác suất và hàm mật độ xác suất.
5) Hiểu vận dụng được mối liên hệ giữa các loại biến ngẫu nhiên.
3.1 Biến ngẫu nhiên
3.1.1 Định nghĩa
Định nghĩa 3.1. Biến ngẫu nhiên (BNN) một biến giá trị của được xác định bởi kết
quả của một phép thử ngẫu nhiên hay một sự kiện không thể dự đoán trước được. Ta thường
dùng các hiệu X, Y, Z, . . . để biểu thị cho BNN.
Trang 59
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
BIẾN NGU NHIÊN
dụ 3.1. Tung một con xúc sắc cân đối. Gọi X số chấm xuất hiện mặt trên của con xúc
sắc. Ta thấy rằng X BNN trong các kết quả của phép thử, Xchỉ thể nhận các giá tr
sau: 1, 2, 3, 4, 5, 6.
dụ 3.2. Một xạ thủ bắn 1 viên đạn vào một tấm bia đường kính 20 cm. Gọi Y khoảng
cách từ tâm đến vị trí viên đạn trên tấm bia. Ta cũng dễ thấy rằng Y BNN.
Chú ý 3.1. Mỗi giá tr của BNN một xác suất tương ứng, và việc xác định xác suất y
một phần quan trọng của tả biến ngẫu nhiên, hiệu P(X=x) = p.
3.1.2 Phân loại biến ngẫu nhiên
Biến ngẫu nhiên được gọi rời rạc, nếu các giá trị của BNN thể lập thành một tập hữu
hạn hoặc vô hạn đếm được.
dụ 3.3. Trong một lớp 40 sinh viên, trong đó 30 nam 10 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 sinh
viên để lập thành ban cán sự lớp. Gọi X số sinh viên nữ được chọn. X BNN rời rạc với
các giá tr thể nhận được hữu hạn là: 0, 1, 2, 3.
Biến ngẫu nhiên được gọi liên tục, nếu các giá tr của BNN thể lấp đầy một khoảng
hay nhiều khoảng trên trục số thực.
Trang 60
TS. Hồ Vũ Lưu hành nội bộ 2024
BIẾN NGU NHIÊN
dụ 3.4. Một xạ thủ bắn 1 viên đạn vào một tấm bia đường kính 20 cm. Gọi Y khoảng
cách từ tâm đến vị trí viên đạn trên tấm bia. Ta cũng dễ thấy rằng Y BNN liên tục không
thể liệt kê tất cả các giá tr của nó, ta chỉ thể nói rằng giá trị của nằm trong khoảng
(0; 20) trong trường hợp xạ thủ không bắn trượt tấm bia trên.
3.2 Các quy luật phân phối xác suất
Quy luật phân phối xác suất hình thức biểu diễn mối quan hệ giữa các giá tr thể của
BNN và xác suất tương ứng để BNN nhận các giá trị đó.
Một số phương pháp tả quy luật phân phối xác suất của BNN:
1) Bảng phân phối xác suất (áp dụng cho biến ngẫu nhiên rời rạc).
2) Hàm phân phối xác suất (áp dụng cho cả BNN rời rạc và BNN liên tục).
3) Hàm mật độ xác suất (áp dụng cho biến ngẫu nhiên liên tục)
3.2.1 Bảng phân phối xác suất
Xét BNN rời rạc Xnhận các giá tr thể x1, x2, . . . , xn(n2) với xác suất tương ứng
pi=P(X=xi). Bảng phân phối xác suất của BNN rời rạc X dạng như sau:
Trang 61