Chương 2: Bài toán đếm (4.5t)
2.1. Giới thiệu bài toán
-Với một tập hợp nào đó,cần đếm số phần tử trong tập đó.
-Sử dụng công thức toán học để biểu diễn.
- Nói chung, để đếm thường đưa về dạng đã biết nhờ thiết lập
quan hệ 11giữa chúng.
-Để đếm, thể sử dụng:
-Nguyên cộng
-Nguyên nhân
-Nguyên trừ
dụ: bao nhiêu cách xếp 5người đứng thành một hàng
ngang sao cho A không đứng cạnh B?
Giải:Để đếm số cách xếp này, ta đếm phần còn lại:số cách
xếp Ađứng cạnh B. Xem A Bnhư một chỗ, ta 4! = 24
cách xếp.Số này cần được nhân 2 A thể đứng bên trái
cũng như bên phải B. Như vậy tất cả 48 cách xếp Ađứng
cạnh B. Toàn bộ 5! = 120 cách xếp.Từ đó nhận được số
cách xếp Akhông đứng cạnh B 120 48 =72 cách.
2.2. Nguyên trừ
Giả sử 2 tập A B, khi đó:
-Số các phần tử trong hợp của hai tập A B được tính:
-Tổng các phần tử của tập A tập B
-Trừ số phần tử của giao tập A B
-Công thức:
Mở rộng cho trường hợp nhiều tập:
Định . Giả sử các tập hữu hạn. Khi đó:
trong đó Nk tổng phần tử của tất cả các giao của ktập lấy
từ mtập đã cho
m1
1 2 m 1 2 m
N(A A ... A ) N N ... ( 1) N
i 1 m 1 2 m
N N(A ) ... N(A ),N(A A ... A )).
dụ 1: Hỏi trong tập X = {1, 2, , 10000} bao nhiêu số
không chia hết cho bất cứ số nào trong các số 3, 4, 7?
dụ 2: bao nhiêu xâu nhị phân độ dài 10 hoặc bắt đầu
bởi 00 hoặc kết thúc bởi 11?