GIẢI TÍCH I (VIỆT-PHÁP)
Chương 2: HÀM SỐ VÀ GIỚI HẠN
THÁI THANH (010218@tmp.hcmut.edu.vn)
TRƯỜNG ĐHBK TP.HCM
KHÁI NIỆM HÀM SỐ
Định nghĩa 1: Cho XĂR. Một quy tắc ứng với một phần
tử xPX một chỉ một phần tử thuộc R, hiệu
fpxq, được gọi một hàm số. Ta hiệu hàm số bởi
f:X
xÝÑ
ÞÑ R
fpxq
Tập X miền xác định của hàm f, hiệu Df, còn fpXq
tyPR|yfpxq,@xPXu miền giá trị của f, hiệu
Rf.
KHÁI NIỆM HÀM SỐ
dụ 1: Tìm miền xác định miền giá trị của hàm fpxq
2x
x2`1.
Lời giải : Ta thấy mẫu số x2`1 luôn khác 0 với mọi x, nên
hàm số xác định với mọi xPR. Ta cũng thể viết DfR.
Mặt khác, ta thể chứng minh
´1ďfpxq 2x
x2`1ď1
với mọi bP 1,1sphương trình fpxq 2x
x2`1bluôn
nghiệm. Do đó miền giá trị của f Rf 1,1s.
KHÁI NIỆM HÀM SỐ
Định nghĩa 2: Cho hàm yfpxq miền xác định Df.
Trong mặt phẳng xét hệ trục tọa độ Descartes vuông góc
xOy (gọi mặt phẳng xOy). O gốc tọa độ, Ox trục
hoành, Oy trục tung. Tập hợp tất cả các điểm px,fpxqq
với mọi xPDfđược gọi đồ thị của hàm số fpxq.
KHÁI NIỆM HÀM SỐ
Cách cho hàm số:
tả bằng lời. dụ: diện tích hình tròn hàm của
bán kính.
Cho dưới dạng biểu thức yfpxq, khi đó ta qui ước
miền xác định tập những giá trị biểu thức fpxq
nghĩa. dụ: Afprq πr2,rPR`
Cho dưới dạng bảng số. dụ:
r1 2 3 . . .
Aπ4π9π . . .
Cho bởi đồ thị của hàm số.