TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Bộ môn Ứng dụng tin học
TOÁN RỜI RẠC
Chương 6: ĐƯỜNG ĐI, CHU TRÌNH VÀ TẬP CẮT
GV: Thị Tuyết Nhung
Mục lục I
1Đường đi, chu trình
2Tính liên thông
3Liên thông mạnh
4Đối chu trình
Tuyết Nhung Toán rời rạc Chương 6. Đường đi - chu trình - tập cắt 2 / 13
Các khái niệm bản
Định nghĩa
Cho G= (V,E)gồm:
Đường đi (dây chuyền) một y các cạnh liên tiếp nhau
(x0,x1,x2,...,xk)trong đó (xi,xi+1) một cạnh/cung thuộc E.
Độ dài (length) của đường đi bằng k.
Đường đi không cạnh/cung nào xuất hiện quá một lần được gọi
đường đi đơn.
Đường đi không đỉnh nào xuất hiện quá một lần được gọi đường
đi cấp.
Đường đi được gọi chu trình/mạch (đồ thị hướng) nếu đỉnh đầu
trùng đỉnh cuối x0=xk.
Đường đi được gọi chu trình/mạch cấp nếu bắt đầu kết
thúc tại cùng một đỉnh không đỉnh nào xuất hiện quá một lần.
Tuyết Nhung Toán rời rạc Chương 6. Đường đi - chu trình - tập cắt 3 / 13
Các khái niệm bản
dụ.
(u,y,w,v) một đường đi độ dài 3.
(z,u,y,v,u) một đường đi đơn nhưng không cấp.
(u,y,w,v,u) một chu trình. thể xem chu trình này như chu
trình (w,v,u,y,w).
Tuyết Nhung Toán rời rạc Chương 6. Đường đi - chu trình - tập cắt 4 / 13
Tính liên thông
Định nghĩa
Cho đồ thị hướng G= (V,E). Trên V ta định nghĩa quan hệ tương
đương như sau:uvu=vhay đường đi từ uđến v
i). Nếu uvthì ta nói hai đỉnh u vliên thông với nhau.
ii). Mỗi lớp tương đương được gọi một thành phần liên thông của G.
iii). Nếu Gchỉ một thành phần liên thông thì ta nói Gliên thông (luôn
đường đi giữa hai đỉnh u,vbất kỳ).
dụ.
Tuyết Nhung Toán rời rạc Chương 6. Đường đi - chu trình - tập cắt 5 / 13