1
Chương 3:
TẠO DỰNG GIÁ TRỊ
CHO KHÁCH HÀNG
Mục tiêu chương học
Hiểukhái niệm và đặc điểm về chính sách sản phẩm, cnh sách
giá của các sản phẩm tài chính.
Giải thích được các nhân tố ảnh hưởng đến chínhch sản phẩm,
chính sách giá.
Vận dụng cnh sách sản phẩm, chính ch g vàoc tình huống
cụ thể.
Có khả năng phối hợp làm việc nhóm hiệu quả
Nội dung chính
3.2 CHÍNH SÁCH
GIÁ
3.2.1 Khái niệm,
đặc điểm
3.2.2 Các yếu tố
ảnh hưởng
3.2.3 Các phương
pháp xác định
3.1 CHÍNH SÁCH
SẢN PHẨM
3.1.1 Khái niệm,
đặc điểm
3.1.2 Các yếu tố
ảnh hưởng
3.1.3 Chu kỳ sống
3.1.4 Nội dung
Nội dung
3.1. Chính sách sản phẩm
3.1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM
Dịch vụ tài chính: là bất kỳ dịch vụ nào có tính chất
tài chính, được một nhà cung cấp dch vi cnh
kinh doanh.
Các sản phẩm, dịch vụ tài chính:
................................................................
Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ tài chính:
................................................................
4
3.1. Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm quy
đnh, quy tc, phương pháp,
th tc, quy trình gn lin
với việc thiết kế, hình thành và
đi vào hot đng ca các sn
phẩm DVTC.
Phân loại SPDVTC
Dựa vào nhu cầu KH nó được chia thành 6 nhóm:
- Nhóm SPDV thỏa mãn nhu cầu …(1) như các khoản cho vay
- Nhóm SPDV thỏa mãn nhu cầu …(2) như gởi tiết kiệm, dịch vụ đầu tư..
- Nhóm SPDV thỏa mãn nhu cầu ...(3)và chuyển tiền như thẻ, séc…
- Nhóm SPDV thỏa mãn nhu cầu …(4) như bảo hiểm, quản lý tài sản, ký
thác…
- Nhóm SPDV thỏa mãn nhu cầu …(5) như dịch vụ luật pháp, bảo lãnh,
thông tin thị trường…
- Nhóm SPDV thỏa mãn nhu cầu …như tư vấn đầu tư, thuế, dự án….
- Nhóm SPDV thỏa mãn nhu cầu khác: kế toán, kiểm toán, chứng khoán, cho
thuê tài chính…
2
3.1.1.2 Đặc điểm
Thuộc tính dịch vụ
Tính ………
Tính ……………..
Tính ……………….
Tính …………………
Thuộc tính tài chính
Tính ………………
Tính ……………
SPDV tiềm năng
SPDV bổ sung/gia tăng
SPDV hữu hình
SPDV cơ bản (lợi ích cốt lõi)
Cấu trúc sản phẩm – dịch vụ tài chính
Cấu trúc sản phẩm – dịch vụ ngân hàng
Sản phm cơ bản (ct lõi):
cấp độ đu tiên, ct i và
quan trọng nhất ca một sn
phm. Sn phẩm y s gii
đáp cho ngân hàng biết lý do
khách hàng s dng sn
phẩm dịch vụ của mình
Sản phẩm hữu hình: là
cấp độ thứ 2 của sản
phẩm, chứa đựng nội hàm
của sản phẩm cơ bản và
các thuộc tính cụ thể hình
thành nên sản phẩm mà
khách hàng đang muốn sử
dụng
Cấu trúc sản phẩm – dịch vụ ngân hàng
Sản phẩm gia tăng/bổ sung: cấp đ
th 3 ca sản phm nhm đáp ng tt
hơn sự mong đợi của khách hàng khi sử
dng sn phm dch v do ngân hàng
cung cấp
Sản phẩm tiềm năng: bao gồm mọi yếu
tố có thể đưa thêm vào sản phẩm và khả
ng biến đổi sản phẩm trong tương lai
nhm n lc làm khách hàng hài lòng
vượt c mong đợi, to s khác bit so
với các ngân hàng khác.
3.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng
Thay đổi nhu cầu
của khách hàng
3
Thay đổi nhu cầu của khách hàng
Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng
Nhu cầu dịch vụ tài chính ngày càng phân hóa
NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN MARKETING:
- Xác định lại nhu cầu hiện tại, dự báo nhu cầu tương lai và hướng
KH đến những nhu cầu này
- Chủ động đưa ra những SPDV mới phù hợp với thay đổi nhu cầu
của KH
Gia tăng cạnh tranh
Số lượng định chế tài chính tham gia ngày càng tăng
Những tổ chức khác tham gia vào việc cung ứng SPDVTC
NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN MARKETING
- Theo dõi thường xuyên hoạt động, chiến lược của các đối thủ
- Học hỏi kinh nghiệm, sao chép SPDVTC mới để rút ngắn thời
gian nghiên cứu, tiết kiệm chi phí, hạn chế rủi ro trong phát triển
SPDV mới
Những tiến bộ về công nghệ
Các định chế tài chính ứng dụng công nghệ để đổi mới,
đa dạng danh mục SPDV theo hướng hiện đại
NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN MARKETING:
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ trong SPDV hiện có
- Nghiên cứu triển khai SPDV mới ứng dụng công nghệ
31
3.1.3 Chu kỳ sống
Có nhiều mô hình để xác định chu kỳ sống của sản phẩm
- Dựa theo vòng đời sản phẩm
- Dựa theo ma trận BCG
32
3.1.3 Chu kỳ sống
Vòng đời SPDV được chia thành 4 giai đoạn:
A. Giai đoạn thâm nhập thị trường
B. Giai đoạn tăng trưởng – phát triển
C. Giai đoạn chín muồi – bảo hòa
D. Giai đoạn suy thoái
33
A. Giai đoạn thâm nhập thị trường
- Bắt đầu đưa SPDV vào thị trường
- Khách hàng ……………………………về SPDV
- Doanh thu giai đon này ., chi phí sn xut
SPDV………., lợi nhuận ……………….
Tổ chức cung cấp DVTC cần:
- To li thế trong cnh tranh, thu hút và phát trin th
trường khách hàng mới.
- Nỗ lc đưa SPDV mới chiếm lĩnh th trường, đcho KH
biết SPDV của nh ng nhiềung tốt bằng c chiến
dịch quảng cáo, tuyên truyền, khuyến mãi…để kích thích
khách hàng sử dụng SPDV.
4
34
B. Giai đoạn tăng trưởng – phát triển
- Giai đoạn này sản phẩm đã xâm nhập mạnh trên thị trường
- Khách hàng đã quen với SPDV của ngân hàng, số lượng
khách hàng tăng lên
- Lợi nhuận tăng nhanh có thể đạt mức cực đại
- Trên thị trường xuất hiện nhiều đối thủ mới, tiềm năng và tạo
nên sự cạnh tranh mạnh mẽ
ÞTổ chức cung cấp DVTC cần:
- Tạo ra sự khác biệt, tính độc đáo về SPDV của mình
- Hoàn thiện SPDV của mình
35
C. Giai đoạn chín muồi – bảo hòa
- Mức cạnh tranh trên thị trường đạt mức…………………
- Nhu cầu của khách hàng về sản phẩm có sự phân hóa cao
- Trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm hoàn thiện hơn
- Doanh thi bị chng lại, lợi nhuận không ổn định hoặc bt đầu
giảm sút
ÞTổ chức cung cấp DVTC cần:
- Đẩy mạnh khuyến mãi
- Cố gắng giảm tốc độ suy giảm
- Chuyển hướng nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới
36
D. Giai đoạn suy thoái
- Giai đoạn này nhu cầu khách về SPDV giảm rất mạnh
- Khách không còn ưa thích SPDV nữa
- Số lượng khách hàng giảm nhanh chóng
- Doanh thu và lợi nhuận …………………….
ÞTổ chức cung cấp DVTC cần:
- Cân nhắc việc duy trì sản phẩm hay rút bỏ sản phẩm khỏi th
trường
- Chuẩn bị những SPDV mới thay thế có sức mạnh cạnh tranh
cao hơn để giữ vững thị trường hiện tại và mở rộng thị trường.
3.5 Chiến lược marketing phù hợp với từng giai đoạn
3.1.4 Nội dung của chính sách sản phẩm
3.1.4.1 Chính sách sản phẩm hiện có
- Cải biến sản phẩm
3.1.4.2 Chính sách sản phẩm mới
- Phát triển sản phẩm
Chính sách sản phẩm hiện
Xác định danh mục sản phẩm
Xác định thuộc tính từng sản phẩm
Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ tài chính
Quản lý vòng đời của sản phẩm dịch vụ tài chính
5
Xác định danh mục SPDV
Một danh mục SPDV được xem là hiệu quả khi đảm bảo
tính.đ đáp ng nhu cu ca khách hàng,
đảm bảo khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận.
Xác định thuộc tính SPDV
Sau khi xác định nhu cầu của khách hàng, phải xác định
thuộc tính và đặc điểm từng sản phẩm dịch vụ.
Các thuộc tính của SPDV: chất lượng, kiểu dáng, tên gọi,
biểu tượng, điều kiện sử dụng, dịch vụ hậu mãi
Các thuc tính giúp SPDV phù hp vi nhu cu ca
khách hàng, tạo sự khác biệt với SPDV của tổ chức khác.
Hoàn thiện SPDV
Hoàn thiện SPDV là tạo ra những thay đổi về thuộc tính
trên những SPDV hiện tại với những tính năng, tác dụng
mới ưu việt hơn
Các cách để hoàn thiện SPDV:
- Hiện đại hóa công nghệ
- Đổi mới phong cách giao dịch của nhân viên
- Hoàn thiện quy trình, đơn giản hóa thủ tục
- Thay đổi cách thức phân phối
Quản lý vòng đời SPDV
Tùy thuộc vào vòng đời SPDV để xây dựng chính sách
marketing phù hợp
3.1.4.2 PHÁT TRIỂN SPDV MỚI
Khái niệm
Sản phẩm dịch vụ mới bao gồm sản phẩm dịch v
hoàn toàn mi, sn phm ci tiến, nhng cách hoàn
chỉnh sản phẩm và nhãn hiệu mới mà ngân hàng (doanh
nghiệp) đang triển khai thông qua các nỗ lực nghiên cứu
và phát triển của riêng mình.”
=> Tạo ra các biến thể mới của SPDV hiện có
Khái niệm
Các loại sản phẩm mới:
• Sản phẩm – dịch vụ mới đối với thế giới.
• Sản phẩm – dịch vụ mới đối với bản thân ngân hàng.
• Bổ sung các thuộc tính mới vào sản phẩm hiện có để
thành sản phẩm mới.
• Cải tiến và thay đổi những sản phẩm – dịch vụ hiện có đ
tạo ra SPDV mới.
• Sản phẩm – dịch vụ được tái định vị: là đưa sản phẩm
hiện tại vào những phân đoạn thị trường mới.