Bài 5: Marketing đin t
95
BÀI 5: MARKETING ĐIN T
Marketing là mt khâu thiết yếu và tiêu tn
nhiu ngân sách trong mt công ty, tuy nhiên,
nó cũng mang li rt nhiu hiu qu nếu
được thc hin đúng đắn. Kinh doanh qua
mng cũng vy, cũng đòi hi ng dng
marketing qua mng hiu qu.
Mc tiêu Ni dung
Sau khi kết thúc bài này, bn có th:
Khái quát marketing đin t, đặc đim và
li ích ca marketing đin t
Tìm hiu các sn phm và dch v được
kinh doanh qua mng
Phân tích các chiến lược marketing đin
t: 4P trên Internet
Tìm hiu quy trình xây dng website
Đánh giá website thương mi đin t
Thi lượng hc
7 tiết
Tng quan v marketing đin t
Các hàng hóa, dch v có th kinh
doanh qua mng
Chiến lược marketing đin t
Marketing B2B – Khai thác h thng
thông tin th trường trên Internet
Quy trình xây dng webstie và ng dng
thương mi đin t trong doanh nghip
v1.0
Bài 5: Marketing đin t
96
TÌNH HUNG KHI ĐỘNG BÀI
Tình hung:
Lulu.com
Lulu là website xut bn trc tuyến cho phép người đọc
ti v các cun sách ca nhiu nhà văn khác nhau. Đim
đặc bit ca nhng cun sách này là chúng chưa h được
mt nhà xut bn nào phát hành mà do chính Lulu thay
mt tác gi xut bn trên mng.
Thành công ca Lulu.com được đem ra so sánh vi
Amazon và eBay. Mt mt, website Lulu.com ging như
Amazon bi vì nó kinh doanh các sn phm xut bn trc
tuyến, mt khác, website Lulu.com ging eBay bi vì nó
đi ngược li các nhng cách thc truyn thng mà mi
người vn thường làm.
Dường như trang web Lulu.com đã và đang là ngôi nhà
mi cho rt nhiu nhà văn. Mt trong s đó là Richard Brown vi cun sách Replica Watch
Report. Cun sách ca ông viết v nhng th thut kinh doanh ca hãng đồng h Rolex đã
tng b rt nhiu nhà xut bn t chi. Ch đến khi cng tác vi Lulu.com, cun sách ca ông
mi ti được độc gi trên toàn thế gii. “Có l Richard cũng s rt hnh phúc khi bán được
1.000 bn mi năm nhưng bù li ông s rt cht vt khi ký kết các hp đồng phát hành sách
vi các nhà xut bn”, - Young nói, - “Nhưng khi đến vi chúng tôi, cun sách ca Richard
nếu cũng bán được 1.000 bn vi giá 49,95 USD/cun, thì chc chn ông s thu v s tin ln
hơn rt nhiu mà không mt công mt sc để ký kết các hp đồng xut bn”.
Câu hi
Ý tưởng kinh doanh đin t trên Lulu.com có đim gì đặc bit? Ti sao li so sánh Lulu.com
vi Amazon và eBay?
v1.0
Bài 5: Marketing đin t
97
5.1. Tng quan v Marketing đin t
5.1.1. Khái nim v marketing đin t
ng dng Internet trong hot động kinh doanh, doanh nghip đã to ra được mt kênh
Marketing hoàn toàn mi m, đó là kênh Marketing đin t.
Theo Philip Kotler thì Marketing đin t là quá trình lp kế hoch v 4P – Sn phm
(products), Giá (price), Phân phi (place), Xúc tiến đối vi sn phm và dch v
(promotion), và ý tưởng để đáp ng nhu cu ca t chc và cá nhân da trên phương
tin đin t và Internet
V cơ bn, Marketing đin t được hiu là các hot động marketing được tiến hành
qua các phương tin đin t và mng vin thông. Trong đó, phương tin đin t có th
là máy tính, đin thoi di động, PDA… còn mng vin thông có th là Internet, mng
thông tin di động…
5.1.2. So sánh marketing đin t và marketing truyn thng
Mc tiêu ca Marketing đin t và Marketing truyn thng
Có th khng định rng mc tiêu ca marketing
đin t và truyn thng không khác nhau. Jeff
Bezos – người sáng lp và đồng thi là ch tch ca
Amazon.com, mt trong nhng công ty kinh doanh
qua mng hàng đầu thế gii vi doanh s năm 2005
khong 7 t USD đã phát biu rng: “Mi công ty
đều phi chú trng ti khách hàng, hướng ti nhu
cu ca khách hàng trước khi đề cp ti sn phm ca mình, cho dù trong thi đại
công ngh thông tin hay các thi đại khác”.
Điu này cho thy, trong thi đại công ngh thông tin hin nay, marketing đin t
hay truyn thng đều hướng ti cùng mt đối tượng, đó là khách hàng.
Tuy nhiên, marketing đin t khác vi marketing truyn thng hai đim chính đó
là: môi trường kinh doanh và phương tin thc hin. Đối vi môi trường kinh
doanh, marketing đin t tp trung vào các hot động marketing trong môi trường
Internet và web. Đến nay marketing đin t có th m rng môi trường ra các
mng vin thông khác như mng thông tin di động nh s hi t ca các mng
vin thông. V phương tin thc hin: marketing đin t s dng Internet và các
thiết b đin t như máy tính, PDA, đin thoi di động và các thiết b đin t khác.
Bn cht ca marketing đin t không khác so vi marketing truyn Tuy nhiên
khách hàng trong thi đại công ngh thông tin s có nhng đặc đim khác vi
khách hàng truyn thng; h có thói quen tiếp cn thông tin khác vi truyn thng,
h đánh giá các la chn v hàng hóa dch v da trên các ngun thông tin mi,
hành động mua hàng khi thc hin qua mng cũng khác so vi truyn thng.
Phương thc tiến hành marketing đin t khác vi marketing truyn thng:
Marketing truyn thng cn rt nhiu các phương tin khác nhau như tp chí, t
rơi, thư t, đin thoi, fax... khiến cho s phi hp gia các b phn khó khăn hơn,
tn nhiu thi gian hơn; còn marketing đin t thông qua các mng vin thông,
v1.0
Bài 5: Marketing đin t
98
đặc bit là Internet, và các phương tin đin t có th tiến hành tt c các hot
động khác ca marketing như: nghiên cu th trường, qung cáo, thu thp ý kiến
phn hi t phía người tiêu dùng, mua sm, sn xut, bán hàng, dch v sau bán...
mt cách nhanh chóng, hiu qu vi chi phí thp.
Ưu đim ca marketing đin t so vi marketing truyn thng
Tc độ giao dch nhanh hơn, ví d qung cáo qua email, phân phi các sn phm
s hóa như âm nhc, game, phn mm, e-books, h tr khách hàng qua các forum,
netmeeting...
Thi gian hot động liên tc 24/7/365, t động hóa các giao dch, ví d như mua
sm trên Amazon.com, mua vé máy bay qua mng ti Priceline.com, đấu giá qua
mng trên eBay.com,…
Phm vi hot động toàn cu, các rào cn thâm nhp
th trường có th b h thp, kh năng tiếp cn
thông tin th trường ca các doanh nghip và người
tiêu dùng được nâng cao. Ví d như các doanh
nghip ti Vit Nam có th tìm hiu th trường
Châu Âu, M, Nht thông qua các website thông
tin th trường.
Đa dng hóa sn phm do khách hàng có th tiếp
cn nhiu sn phm, dch v hơn. Đồng thi nhà
cung cp cũng có kh năng cá bit hóa (customize) sn phm phù hp vi các nhu
cu khác nhau ca khách hàng nh kh năng thu thp thông tin v khách hàng qua
Internet d dàng hơn.
Tăng cường quan h khách hàng nh kh năng tương tác, chia s thông tin gia
doanh nghip vi khách hàng cao hơn, dch v tt hơn, thi gian hot động liên tc
24/7 thông qua các dch v trc tuyến, các website din đàn, FAQs…
T động hóa các giao dch thông qua các phn mm thương mi đin t (shopping
cart), doanh nghip có th phc v khách hàng tt hơn vi cht lượng dch v n
định hơn.
5.1.3. Lch s phát trin ca Marketing đin t
Cùng vi s phát trin ca thương mi đin t, nhìn
chung marketing đin t tri qua 3 giai đon phát trin:
Thông tin: Các hot động marketing đin t nhm
gii thiu, qung bá hình nh doanh nghip, sn
phm dch v ca doanh nghip thông qua các
website, catalogue đin t. Mt trong nhng thay
đổi so vi marketing truyn thng là kh năng ca các công ty để đưa mu
v1.0
Bài 5: Marketing đin t
99
sn phm lên mng. Đó là tt c các sn phm cho phép khách hàng nhìn thy, tìm
kiếm thông tin v tính năng s dng, cht liu, kích thước... Thêm vào đó, nhng
phiếu thưởng trc tuyến và nhng chương trình xúc tiến bán hàng khác tiết kim
được chi phí cho các nhà marketing trc tuyến khi gii thiu sn phm đến người
tiêu dùng.
Giao dch: Các hot động giao dch trc tuyến, t động hóa các quy trình kinh
doanh, phc v khách hàng tt hơn, thun tin, an toàn và hiu qu hơn trong bán
l, dch v ngân hàng, th trường chng khoán...
Tương tác: Phi hp, liên kết gia nhà cung cp, nhà sn xut, nhà phân phi...
thông qua chia s các h thng thông tin, phi hp các quy trình sn xut, kinh
doanh để hot động hiu qu nht, đin hình là các hãng sn xut ô tô, máy tính...
5.1.4. Mt s điu kin cn để áp dng marketing đin t thành công
Bên cnh các điu kin chung v cơ s vt cht, k thut và pháp lý, để áp dng
marketing đin t cn có mt s điu kin riêng như:
Th trường: Đó là nhn thc ca khách hàng đối vi thương mi đin t và t l
người s dng và chp nhn Internet. Đối vi marketing đin t (B2C), khách
hàng cn có điu kin tiếp cn Internet cũng như thói quen mua sm qua mng.
Đối vi marketing B2B, các t chc cn nhn thc được tm quan trng ca chia
s thông tin, phi hp hot động sn xut và kinh doanh để nâng cao hiu qu,
gim chi phí và tăng cường năng lc cnh tranh.
Doanh nghip: Nhn thc ca các t chc v tm quan trng và ý nghĩa sng còn
ca vic ng dng công ngh thông tin trong kinh doanh, đánh giá được li ích ca
đầu tư vào marketing đin t cũng như đánh giá được các nguy cơ, him ha nếu
không tham gia marketing đin t.
S phát trin ca các ng dng marketing trên Internet: Hu hết các hot động
marketing đều có th ng dng nhng thành tu ca công ngh thông tin như:
nghiên cu th trường, xúc tiến thương mi; phát trin sn phm mi; qung cáo;
phi hp gia các bên cung cp, sn xut và phân phi.
5.2. Các hàng hóa, dch v có th kinh doanh qua mng
Không phi tt c các sn phm đều có th bán
được trên Internet. Sn phm này có th thc s phù
hp vi vic kinh doanh trên mng hơn hn các sn
phm khác, nhưng cũng có sn phm không phù hp
vi vic kinh doanh trên th trường đầy mi m này.
Theo kết lun t nhng nghiên cu ca Ernst &
Ernst &Young thì các sn phm có liên quan đến
máy tính là phù hp nht vi vic giao bán qua
mng (t l là 40%). Tiếp đó là sách (20%), du
lch (16%), qun áo (10%), nhc (6%), dch v có thu phí (6%), quà tng (5%) và
đầu tư (4%).
Nói chung, loi sn phm hay dch v phù hp cho vic kinh doanh trên mng Internet
nht thường là các sn phm tn dng được ưu đim ca môi trường mng.
v1.0