VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC & CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM SCHOOL OF BIOTECHNOLOGY AND FOOD TECHNOLOGY
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Chương 8. Kiểm soát và điều hòa đáp ứng miễn dịch 8.1. Vai trò của dung nạp trong kiểm soát miễn dịch 8.2. Vai trò của kháng nguyên 8.3. Vai trò kháng thể 8.4. Vai trò của tế bào 8.5. Vai trò của cytokin, các yếu tố di truyền và thần kinh- nội tiết
Hình ảnh: nguồn Internet
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Điều hoà miễn dịch: là một cân bằng giữa hoạt hoá và ức chế
các tế bào có thẩm quyền miễn dịch để đạt được một sự đáp
ứng miễn dịch hiệu quả mà không gây hại cho cơ thể.
Activation (immunity) Suppression (tolerance)
autoimmunity immunodeficiency
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Tầm quan trọng của điều hoà miễn dịch
- Để ngăn ngừa các phản ứng không mong đợi đối với các tự kháng
nguyên (tự dung nạp)
- Để ngăn ngừa các đáp ứng miễn dịch đối với các kháng nguyên môi
trường không nguy hại, vi sinh vật cộng sinh
- Để tránh sự hoạt hoá quá mức tế bào lympho và phá huỷ mô trong quá
trình đáp ứng miễn dịch bình thường đối với tác nhân gây bệnh
- Lỗi trong các cơ chế kiểm soát miễn dịch là nguyên nhân của các bệnh
viêm do miễn dịch
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
8.1. Dung nạp trong kiểm soát miễn dịch * Dung nạp miễn dịch là gì?
- Không đáp ứng đối với một kháng nguyên khi kháng nguyên được
trình diện cho các tế bào lympho
- Đặc hiệu kháng nguyên
* Điểm chú ý:
- Tất cả các cá thể là dung nạp với các kháng nguyên của bản than
(tự dung nạp)
- Lỗi về dung nạp miễn dịch sẽ dẫn đến sự tự miễn
- Tiềm năng trị liệu:
+ ngăn quá trình thải ghép
+ điều trị các bệnh tự miễn và dị ứng
+ ngăn đáp ứng miễn dịch trong liệu pháp gen và ghép tế bào gốc
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Các yếu tố ảnh hưởng đến dung nạp miễn dịch
- Cấu trúc phân tử
- Giai đoạn của quá trình biệt hoá khi mà tế bào lympho đầu tiên tiếp
xúc với các epitope
- Vị trí tiếp xúc
- Bản chất của tế bào trình diện các epitope
- Số lượng các tế bào lympho đáp ứng
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Dung nạp ở trung tâm và ngoại vi đối với bản thân - Nguyên lý: tế bào lympho sẽ chết khi nhận ra tự kháng nguyên
- Một số tế bào B có thể thay đổi tính đặc hiệu của nó bằng việc thay đổi thụ thể
- Một số tế bào T có thể biệt hoá thành các tế bào điều hoà/ức chế
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Kết quả sự nhận diện tự kháng nguyên trong tuyến ức
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Dung nạp tế bào T ngoại vi
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Dung nạp tế bào T
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Vai trò của tế bào Th1 và Th2
n
Th2 cell
Th1 cell
hibits p r olife r atio
In
IL-10
Inhibits production
IL-4 IL-5
IFNγ
Activates
Activates
Macrophage
B cell
Eosinophil
Mast cell
Antibodies (including IgE)
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Vai trò của tế bào Lympho T
1. Tế bào biểu hiện MHC-I trình diện kháng nguyên( ) đối với tế bào pre-Tc
Class I MHC
2. APC trình diện kháng nguyên kết hợp với MHC-II cho tế bào Th
3. Tế bào Th tạo cytokines
Pre-Tc cell
T helper cell
Class II MHC APC
IFN IL-2
4. Tế bào Pre-Tc biệt hoá thành tế bào Tc
Tc cell
6. Tế bào đích bị tiêu diệt
5. Tc nhận diện kháng nguyên trên tế bào đích biểu hiện MHC-I
KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HOÀ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
Vai trò của Đại thực bào
Invading agent
Antigen presentation
Activated macrophage
Macrophage Macrophage Macrophage
Th cell
Activate
Cytokines
Anti-microbial functions
Cytokines
Lymphokines
Anti-tumor functions
IFN-!

