ÔN TẬP THI TUYỂN VIÊN CHỨC 2011- ĐHNL-TP.HCM

•LUẬT VIÊN CHỨC NĂM 2010 •LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 2005 VÀ SỬA ĐỔI BỔ SUNG 2007 •LUẬT THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ 2005 •NGHỊ ĐỊNH 116/2003, 121/2006 VỀ TD-SD & QL CBCC •THÔNG TƯ 10/2004 VÀ TT 04/2007- BỘ NỘI VỤ •QUY CHẾ DÂN CHỦ TRONG TRƯỜNG HỌC 04/2000- BGDĐT

TRÌNH BÀY: NGUYỄN VĂN NĂM – PHÒNG TC-CB

LUẬT VIÊN CHỨC 2010

 Luật số: 58/2010/QH12  Có 6 chương và 62 điều  Hiệu lực kể từ 01/01/2012  Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như

sau:

 1. Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý.

 2. Đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định.

 3. Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.  4. Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

 5. Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn

bản giữa viên chức hoặc người được tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.

 Điều 16. Nghĩa vụ chung của viên chức  1. Chấp hành đường lối, chủ trương, chính

sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật của Nhà nước.

 2. Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần,

kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.

 3. Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm

trong hoạt động nghề nghiệp; thực hiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.

 4. Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệm tài sản được giao.

 5. Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp,

thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức.

 Điều 17. Nghĩa vụ của viên chức trong hoạt

động nghề nghiệp

 1. Thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao bảo đảm yêu cầu về thời gian và chất lượng.

 2. Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong thực

hiện công việc hoặc nhiệm vụ.

 3. Chấp hành sự phân công công tác của

người có thẩm quyền.

 4. Thường xuyên học tập nâng cao trình độ,

kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ.

 5. Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân

thủ các quy định sau:

 a) Có thái độ lịch sự, tôn trọng nhân dân;  b) Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn;  c) Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn,

phiền hà đối với nhân dân;

 d) Chấp hành các quy định về đạo đức nghề

nghiệp.

 6. Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt

động nghề nghiệp.

 7. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định

của pháp luật.

 Điều 19. Những việc viên chức không được làm  1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc

nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công.

 2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của

nhân dân trái với quy định của pháp luật.

 3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội,

tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

 4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền

chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội.

 5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.

 6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 Điều 22. Điều kiện đăng ký dự tuyển  1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:

 a) Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;  b) Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;  c) Có đơn đăng ký dự tuyển;  d) Có lý lịch rõ ràng;  đ) Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;

 e) Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;  g) Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

 Điều 27. Chế độ tập sự  1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

 2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

 3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự.

 Điều 33. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức  1. Việc đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đối với viên chức trước khi bổ nhiệm chức vụ quản lý, thay đổi chức danh nghề nghiệp hoặc nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.  2. Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

 3. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức gồm:  a) Đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý;  b) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp;  c) Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ

năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp.

 4. Các bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà

nước về các lĩnh vực hoạt động của viên chức quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức làm việc trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý.

 Điều 41. Nội dung đánh giá viên chức  1. Việc đánh giá viên chức được xem xét theo các nội

dung sau:

 a) Kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ theo hợp

đồng làm việc đã ký kết;

 b) Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp;

 c) Tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân,

tinh thần hợp tác với đồng nghiệp và việc thực hiện quy tắc ứng xử của viên chức;

 d) Việc thực hiện các nghĩa vụ khác của viên chức.

 2. Việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này và các nội dung sau:  a) Năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành

và tổ chức thực hiện nhiệm vụ;

 b) Kết quả hoạt động của đơn vị được

giao quản lý, phụ trách.

 3. Việc đánh giá viên chức được thực hiện hàng năm; khi kết thúc thời gian tập sự; trước khi ký tiếp hợp đồng làm việc; thay đổi vị trí việc làm; xét khen thưởng, kỷ luật, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.

 Điều 42. Phân loại đánh giá viên chức  Hàng năm, căn cứ vào nội dung đánh giá,

viên chức được phân loại như sau:  1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;  2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ,  3. Hoàn thành nhiệm vụ;  4. Không hoàn thành nhiệm vụ.

 Điều 44. Thông báo kết quả đánh giá,

phân loại viên chức

 1. Nội dung đánh giá viên chức phải được

thông báo cho viên chức.

 2. Kết quả phân loại viên chức được công

khai trong đơn vị sự nghiệp công lập.  3. Nếu không nhất trí với kết quả đánh

giá và phân loại thì viên chức được quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền.

LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG

CỦA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 55/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005

LUẬT NÀY CÓ 8 CHƯƠNG VÀ 92 ĐIỀU CÓ HIỆU LỰC TỪ 01/6/2006

 Điều 3. Các hành vi tham nhũng  1. Tham ô tài sản.  2. Nhận hối lộ.  3. Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.  4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành

nhiệm vụ, công vụ vì vụ lợi.

 5. Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì

vụ lợi.

 6. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng với

người khác để trục lợi.

 7. Giả mạo trong công tác vì vụ lợi.

 8. Đưa hối lộ, môi giới hối lộ được thực hiện bởi người có chức vụ, quyền hạn để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì vụ lợi.

 9. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái

phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi.

 10. Nhũng nhiễu vì vụ lợi.  11. Không thực hiện nhiệm vụ, công vụ vì vụ

lợi.

 12. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che

cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì vụ lợi; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì vụ lợi.

 Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong phòng,

chống tham nhũng

 Công dân có quyền phát hiện, tố cáo hành vi tham

nhũng; có nghĩa vụ hợp tác, giúp đỡ cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc phát hiện, xử lý người có hành vi tham nhũng.

 Điều 11. Nguyên tắc và nội dung công khai, minh bạch

trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

 1. Chính sách, pháp luật và việc tổ chức thực hiện

chính sách, pháp luật phải được công khai, minh bạch, bảo đảm công bằng, dân chủ.

 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải công khai hoạt động của mình, trừ nội dung thuộc bí mật nhà nước và những nội dung khác theo quy định của Chính phủ.

 Điều 12. Hình thức công khai  1. Hình thức công khai bao gồm:  a) Công bố tại cuộc họp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;  b) Niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức,

đơn vị;

 c) Thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, đơn

vị, cá nhân có liên quan;

 d) Phát hành ấn phẩm;  đ) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng;  e) Đưa lên trang thông tin điện tử;  g) Cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan, tổ

chức, cá nhân.

 2. Ngoài những trường hợp pháp luật có quy định về

hình thức công khai, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai quy định tại khoản 1 Điều này.

 Điều 20. Kiểm toán việc sử dụng ngân

sách, tài sản của Nhà nước

 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách

nhiệm thực hiện kiểm toán và chịu sự kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán.

 2. Báo cáo kiểm toán phải được công khai theo quy định tại Điều 12 của Luật này.

 Điều 23. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực

giáo dục

 1. Việc tuyển sinh, thi, kiểm tra, cấp văn bằng,

chứng chỉ phải được công khai.

 2. Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, việc thu, quản lý, sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, các khoản hỗ trợ, đầu tư cho giáo dục và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

 Điều 25. Công khai, minh bạch trong lĩnh vực

khoa học - công nghệ

 1. Việc xét, tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ và việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học - công nghệ phải được tiến hành công khai.

 2. Cơ quan quản lý khoa học - công nghệ, đơn vị nghiên cứu khoa học - công nghệ phải công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, các khoản hỗ trợ, viện trợ, đầu tư, các khoản thu từ hoạt động khoa học - công nghệ.

 Điều 30. Công khai, minh bạch trong công tác

tổ chức - cán bộ

 1. Việc tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác vào cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai về số lượng, tiêu chuẩn, hình thức và kết quả tuyển dụng.

 2. Việc quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, chuyển ngạch, luân chuyển, điều động, khen thưởng, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, hưu trí đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác phải được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc.

 Điều 37. Những việc cán bộ, công chức, viên chức

không được làm

 1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những

việc sau đây:

 a) Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong khi giải quyết công việc;

 b) Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

 c) Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và nước ngoài về các công việc có liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết của mình hoặc mình tham gia giải quyết;

 d) Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây mình có

trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo quy định của Chính phủ;

 đ) Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ

quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.

 2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ

quan, vợ hoặc chồng của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành, nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

 3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ

quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

 4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ

quan không được để vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

 5. Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột; cho phép doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham dự các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán - tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp.

 6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này cũng

được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

 a) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

 b) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

 Điều 40. Việc tặng quà và nhận quà tặng của cán bộ,

công chức, viên chức

 1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước làm quà tặng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

 2. Cán bộ, công chức, viên chức không được nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan đến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

 3. Nghiêm cấm lợi dụng việc tặng quà, nhận quà tặng để hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác vì vụ lợi.  4. Chính phủ quy định chi tiết việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức.

 Điều 44. Nghĩa vụ kê khai tài sản  1. Những người sau đây phải kê khai tài sản:  a) Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên và tương đương trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị;  b) Một số cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn;

người làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;

 c) Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng

nhân dân.

 Chính phủ quy định cụ thể những người phải kê khai

tài sản quy định tại khoản này.

 2. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai tài

sản, mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.

 3. Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai trung

thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai.

 Điều 56. Cải cách hành chính nhằm phòng

ngừa tham nhũng

 Nhà nước thực hiện cải cách hành chính nhằm tăng cường tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị; đẩy mạnh việc phân cấp quản lý nhà nước giữa trung ương và địa phương, giữa các cấp chính quyền địa phương; phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan nhà nước; công khai, đơn giản hoá và hoàn thiện thủ tục hành chính; quy định cụ thể trách nhiệm của từng chức danh trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

 Điều 58. Đổi mới phương thức thanh toán  1. Nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý để thực hiện việc thanh toán thông qua tài khoản tại ngân hàng, Kho bạc nhà nước. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thực hiện các quy định về thanh toán bằng chuyển khoản.

 2. Chính phủ áp dụng các giải pháp tài chính, công nghệ tiến tới thực hiện mọi khoản chi đối với người có chức vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 1 của Luật này và các giao dịch khác sử dụng ngân sách nhà nước phải thông qua tài khoản.

 Điều 60. Công tác tự kiểm tra của cơ quan, tổ chức,

đơn vị

 1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách

nhiệm chủ động tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên, trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và cán bộ, công chức, viên chức khác do mình quản lý nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý hành vi tham nhũng.

 2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc người đứng đầu đơn vị trực thuộc kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức do mình quản lý.  3. Khi phát hiện hành vi tham nhũng, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phải kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc thông báo cho cơ quan thanh tra, điều tra, Viện kiểm sát có thẩm quyền.

 Luật số: 48/2005/QH11: THỰC HÀNH TIẾT KIỆM,

CHỐNG LÃNG PHÍ  Có 11 chương và 86 điều  Hiệu lực kể từ 01/06/2006  Điều 3. Giải thích từ ngữ  Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như

sau:

 1. Tiết kiệm là việc giảm bớt hao phí trong sử dụng tiền, tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã định. Đối với việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên ở những lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì tiết kiệm là việc sử dụng ở mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng vẫn đạt được mục tiêu đã định hoặc sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ nhưng đạt cao hơn mục tiêu đã định.

 2. Lãng phí là việc quản lý, sử dụng tiền,

tài sản, lao động, thời gian lao động và tài nguyên thiên nhiên không hiệu quả. Đối với lĩnh vực đã có định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thì lãng phí là việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước và tài nguyên thiên nhiên vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ hoặc không đạt mục tiêu đã định.

 Điều 5. Ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ làm căn cứ tổ chức thực hiện việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành kịp thời định mức, tiêu chuẩn, chế độ để làm căn cứ tổ chức thực hiện việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

 2. Định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải được xây dựng trên cơ sở khoa học, phù hợp với thực tế và khả năng của ngân sách nhà nước; được công khai đến các cơ quan, tổ chức và đối tượng thực hiện.

 3. Người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền

ban hành định mức, tiêu chuẩn, chế độ phải thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

 Điều 6. Lĩnh vực công khai, hình thức công khai  1. Lĩnh vực công khai bao gồm:  a) Phân bổ và sử dụng ngân sách nhà nước;  b) Tài sản và kế hoạch mua sắm, sử dụng tài sản trong

cơ quan, tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước;

 c) Động viên vào ngân sách nhà nước, huy động vốn

cho ngân sách nhà nước và cho tín dụng nhà nước; các quỹ có nguồn huy động đóng góp của nhân dân;

 d) Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án đầu tư, nguồn vốn đầu tư; quy hoạch xây dựng; kế hoạch mời thầu;

 đ) Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài

nguyên thiên nhiên;

 e) Phân bổ, sử dụng nguồn lực lao động.

 2. Hình thức công khai bao gồm:  a) Phát hành ấn phẩm;  b) Thông báo trên các phương tiện thông tin

đại chúng, thông tin điện tử;

 c) Công bố trong kỳ họp hằng năm; niêm yết tại trụ sở làm việc và gửi văn bản đến các cơ quan, tổ chức có liên quan.

 3. Chính phủ quy định các lĩnh vực khác cần công khai không thuộc lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này và hướng dẫn thực hiện công khai trong các lĩnh vực; quy định việc công khai quy trình, thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, cá nhân.

 Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

 1. Thực hiện công vụ được giao đúng quy định của pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, bảo đảm thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

 2. Sử dụng tiền, tài sản nhà nước được giao

đúng mục đích, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

 3. Tham gia giám sát, đề xuất các biện pháp, giải pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong cơ quan, tổ chức và trong lĩnh vực công tác được phân công, kịp thời phát hiện, tố cáo, ngăn chặn và xử lý hành vi gây lãng phí theo thẩm quyền.

 Điều 22. Quản lý, sử dụng điện, nước  1. Cơ quan, tổ chức phải xây dựng quy chế nội bộ về quản lý, sử dụng điện, nước để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

 2. Cơ quan, tổ chức khi mua sắm, trang bị phương tiện, thiết bị, đồ dùng sử dụng điện, nước phải thực hiện các biện pháp tiết kiệm do cơ quan quản lý lĩnh vực quy định, định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng trang thiết bị để bảo đảm duy trì mức tiêu hao tiết kiệm. Nghiêm cấm việc sử dụng điện, nước lãng phí trong hoạt động của cơ quan, tổ chức.

 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại

khoản 1 và khoản 2 Điều này gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật.

 Điều 23. Quản lý, sử dụng văn phòng phẩm,

sách, báo, tạp chí

 1. Việc mua sắm văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí của cơ quan, tổ chức phải xuất phát từ nhu cầu công việc và trong phạm vi dự toán được duyệt; thực hiện khoán chi văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí đến người sử dụng.  2. Người quyết định mua sắm văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí và những người có liên quan vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử lý kỷ luật.

 Điều 36. Quản lý, sử dụng nhà công vụ  1. Nhà công vụ được xây dựng và bố trí cho cán bộ,

công chức, viên chức để ở trong thời gian thực thi công vụ phải đúng đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

 2. Người được giao nhà công vụ phải ký hợp đồng sử

dụng với cơ quan quản lý; phải quản lý, sử dụng đúng mục đích, chế độ; phải trả lại cho Nhà nước khi thôi trách nhiệm công vụ. Nhà công vụ bố trí không đúng đối tượng, sử dụng không đúng mục đích hoặc không sử dụng thì phải bị thu hồi.

 3. Người có thẩm quyền quyết định bố trí sử dụng nhà công vụ, người được giao sử dụng nhà công vụ vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử lý kỷ luật.

 Điều 50. Tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức  1. Việc tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức phải căn cứ vào tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, yêu cầu nhiệm vụ, khối lượng công việc và trong phạm vi biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo đảm công khai, minh bạch và theo đúng quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức. Không được tuyển dụng theo hình thức biên chế hoặc hợp đồng dài hạn đối với những công việc có thể áp dụng hình thức hợp đồng thuê khoán.

 2. Nghiêm cấm việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để

tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức vượt quá số biên chế được quyết định; tuyển dụng sai đối tượng, không đúng quy trình hoặc thẩm quyền.

 3. Người quyết định việc tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử lý kỷ luật.

 Điều 51. Bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên

chức

 1. Việc bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên

chức phải căn cứ vào yêu cầu công việc, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện đối với ngạch, chức danh theo quy định.

 2. Việc nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức phải theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và bảo đảm sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, tổ chức. Nghiêm cấm nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm hoặc sử dụng cán bộ, công chức, viên chức sai quy định.

3. Cơ quan, tổ chức phải xây dựng và thực hiện đúng cơ cấu ngạch công chức, viên chức được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xét duyệt; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện tinh giản biên chế hoặc sắp xếp lại công việc đối với những trường hợp hạn chế về sức khoẻ, năng lực, trình độ hoặc không đáp ứng được yêu cầu công việc. 4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc xử lý kỷ luật.

 Điều 52. Sử dụng thời gian lao động  1. Cơ quan, tổ chức phải xây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động, xử lý công việc khoa học, hợp lý, thực hiện cải cách hành chính. Việc tổ chức các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lễ kỷ niệm phải bảo đảm đúng mục đích, đúng thành phần, đối tượng tham dự và tiết kiệm thời gian.

 2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải sử dụng thời gian lao động có hiệu quả. Nghiêm cấm sử dụng thời gian lao động vào việc riêng.

 3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức và những người có liên quan vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này gây lãng phí thời gian lao động thì phải bị xử lý kỷ luật.

Nghị định của Chính Phủ số 116/2003/NĐ- CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý Cán bộ, Công chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Nghị định 116 có 5 chương và 55 điều

Điều 4. Phân loại viên chức

 Viên chức nói tại Nghị định này được phân loại

như sau:

 1. Phân loại theo trình độ đào tạo:  a) Viên chức loại A là những người được bổ

nhiệm vào ngạch có yêu cầu chuẩn là trình độ giáo dục đại học trở lên;

 b) Viên chức loại B là những người được bổ

nhiệm vào ngạch có yêu cầu chuẩn là trình độ giáo dục nghề nghiệp;

 c) Viên chức loại C là những người được bổ

nhiệm vào ngạch có yêu cầu chuẩn là trình độ dưới giáo dục nghề nghiệp.

 2. Phân loại theo ngạch viên chức:  a) Viên chức ngạch tương đương với ngạch chuyên viên

cao cấp trở lên;

 b) Viên chức ngạch tương đương ngạch chuyên viên

chính;

 c) Viên chức ngạch tương đương ngạch chuyên viên;  d) Viên chức ngạch tương đương ngạch cán sự;  đ) Viên chức ngạch nhân viên.  3. Phân loại theo vị trí công tác:  a) Viên chức lãnh đạo;  b) Viên chức chuyên môn nghiệp vụ.  Việc phân cấp quản lý viên chức phải căn cứ vào việc

phân loại viên chức quy định tại Điều này.

 Điều 8. Căn cứ tuyển dụng  Căn cứ vào nhu cầu công việc, kế hoạch

biên chế được duyệt và nguồn tài chính của đơn vị, cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng xây dựng kế hoạch tuyển dụng và quyết định hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển, báo cáo cấp trên trực tiếp và cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức để theo dõi kiểm tra.

 Điều 9. Thông báo tuyển dụng  Trước 30 ngày tổ chức tuyển dụng, đơn vị sự nghiệp phải thông báo công khai về tiêu chuẩn, điều kiện, số lượng, chức danh cần tuyển, nội dung của hồ sơ dự tuyển trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương để mọi người biết và đăng ký.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP: NĐ 121

 "Điều 10. Hội đồng tuyển dụng  1. Khi tuyển dụng viên chức, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản lý viên chức phải thành lập Hội đồng thi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển (sau đây gọi chung là Hội đồng tuyển dụng) của đơn vị sự nghiệp.

 2. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên gồm:  a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó

của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp;

 b) Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ phận chuyên môn của đơn vị hoặc các chức danh chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp (trong đó có một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng).

 3. Hội đồng tuyển dụng được thành lập Ban ra đề thi,

Ban coi thi, Ban chấm thi, Ban phách.

 4. Trường hợp số người đăng ký tuyển dụng

cao hơn nhiều so với số lượng cần tuyển thì Hội đồng tuyển dụng có thể tổ chức sơ tuyển trước khi tổ chức tuyển dụng chính thức.

 5. Trường hợp đơn vị sự nghiệp không đủ 05 thành viên để thành lập Hội đồng theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp thành lập Hội đồng tuyển dụng để tổ chức việc tuyển dụng viên chức cho đơn vị sự nghiệp. Hội đồng tuyển dụng có 05 hoặc 07 thành viên do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp quyết định''.

 Điều 12. Tính điểm và xác định người trúng tuyển

trong thi tuyển

 1. Mỗi phần thi được chấm theo thang điểm 100.  2. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển là người phải thi đủ các môn thi, có số điểm của mỗi phần thi đạt từ 50 điểm trở lên và tính từ người có tổng số điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển.

 3. Người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên quy định tại Điều 7 Nghị định này thì được cộng điểm ưu tiên vào tổng số điểm thi, cụ thể như sau: đối tượng ưu tiên được quy định ở khoản 1 Điều 7 được cộng 30 điểm, đối tượng được quy định ở khoản 2 Điều 7 được cộng 20 điểm, đối tượng được quy định ở khoản 3 Điều 7 được cộng 10 điểm; nếu người dự thi thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng một điểm ưu tiên cao nhất.  4. Trường hợp nhiều người thi có tổng số điểm bằng

nhau ở chỉ tiêu cuối cùng được tuyển thì Hội đồng thi tuyển quyết định hình thức thi tiếp để chọn người có điểm cao nhất trúng tuyển.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 Nghị định số 116/2003/NĐ-CP: NĐ 121  "Điều 13. Nội dung xét tuyển và cách xác định

người trúng tuyển

 1. Nội dung xét tuyển bao gồm:  a) Yêu cầu, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch

tuyển dụng;

 b) Kết quả học tập trung bình toàn khoá của

người dự tuyển;

 c) Đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng theo quy định tại Điều 7 Nghị định này; nếu người tuyển dụng thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được xét một diện ưu tiên cao nhất.

 2. Cách xác định người trúng tuyển:  a) Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển là

người đạt yêu cầu, tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự tuyển và có kết quả học tập trung bình toàn khoá, cộng với chính sách ưu tiên theo quy định tính từ người có kết quả xét cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển;

 b) Trường hợp nhiều người có kết quả xét bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng thì Hội đồng tuyển dụng bổ sung nội dung phỏng vấn để lựa chọn người có kết quả cao nhất trúng tuyển''.

 Điều 19. Thử việc  1. Người được tuyển dụng vào làm việc trong

các đơn vị sự nghiệp phải thực hiện chế độ thử việc, trừ những người đã làm việc ở các cơ quan, đơn vị nhà nước có cùng chuyên môn với ngạch được tuyển dụng vào đơn vị sự nghiệp.  2. Thời gian thử việc đối với người tuyển dụng sau khi ký hợp đồng làm việc lần đầu được quy định như sau:

 a) Đối với viên chức loại A: thời gian thử việc là

12 tháng (riêng bác sĩ là 9 tháng);

 b) Đối với viên chức loại B: thời gian thử việc là

6 tháng;

 c) Đối với viên chức loại C: thời gian thử việc là

3 tháng.

 TT 04/2004/BNV-HD NĐ 116  1. Mục đích của chế độ thử việc là giúp cho

người mới được tuyển dụng làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của ngạch viên chức sẽ được bổ nhiệm.

 2. Trong thời gian thử việc, người được tuyển dụng phải hoàn thành những vấn đề sau đây:

 2.1. Nghĩa vụ, quyền lợi, những việc không

được làm của cán bộ, công chức quy định tại Pháp lệnh cán bộ, công chức;

 2.2. Tổ chức, chức năng nhiệm vụ đơn vị được

tuyển dụng vào làm.

 2.3. Nội quy, quy chế làm việc của đơn vị, chế độ trách nhiệm của vị trí được phân công;  2.4. Các kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu về

trình độ, hiểu biết của ngạch sẽ được bổ nhiệm;  2.5. Các chế độ chính sách và các quy định liên quan đến công việc của vị trí đang công tác;  2.6. Giải quyết và thực hiện các công việc của ngạch viên chức sẽ được bổ nhiệm và các công việc sẽ được phân công.

 Điều 21. Chế độ, chính sách đối với người thử việc và

người hướng dẫn thử việc

 1. Trong thời gian thử việc, người tốt nghiệp đạt trình độ chuẩn theo quy định được hưởng 85% bậc lương khởi điểm của ngạch tuyển dụng; nếu có học vị thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; nếu có học vị tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng.

 2. Những người sau đây, trong thời gian thử việc được hưởng 100% lương và phụ cấp (nếu có) của ngạch tuyển dụng:

 a) Người được tuyển dụng làm việc ở vùng cao, vùng

sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

 b) Người được tuyển dụng làm việc trong các ngành,

nghề độc hại, nguy hiểm;

 c) Người được tuyển dụng là người đã hoàn thành

nghĩa vụ quân sự; đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai năm trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.

 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 Nghị

định số 116/2003/NĐ-CP: NĐ 121

 "3. Người thử việc được hưởng các chế

độ tiền thưởng và phúc lợi khác như viên chức có cùng ngạch, bậc lương đang làm việc tại đơn vị sự nghiệp".

 4. Viên chức được cơ quan phân công

hướng dẫn thử việc được hưởng phụ cấp trách nhiệm bằng 30% mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn thử việc.

 5. Thời gian thử việc không được tính

vào thời gian xét nâng bậc lương.

 Điều 22. Hoàn thành thử việc và bổ nhiệm vào

ngạch viên chức

 1. Khi hết thời gian thử việc, người thử việc

phải làm bản báo cáo kết quả thử việc; người hướng dẫn thử việc phải có bản nhận xét, đánh giá kết quả đối với người thử việc và báo cáo người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức.  2. Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả công việc của người thử việc. Nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức hoặc đơn vị được giao quyền tuyển dụng viên chức ký tiếp hợp đồng làm việc và quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức.

7. Hết thời gian thử việc, người thử việc phải viết bản tự nhận xét kết quả thử việc theo nội dung sau: (TT 10/2004/BNV hướng dẫn NĐ 116)

 7.1. Về phẩm chất đạo đức;  7.2. Về năng lực, trình độ và kết quả làm việc, học tập trong thời gian thử việc;  7.3. Về ý thức tổ chức chấp hành kỷ luật,

nội quy, quy chế của đơn vị;

 7.4. Về việc chấp hành chủ trương, đường lối, chánh sách của Đảng và Nhà nước.

 Điều 23. Nguyên tắc bổ nhiệm vào ngạch  Việc bổ nhiệm vào ngạch viên chức được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định bổ nhiệm theo nguyên tắc sau đây:  1. Làm công việc gì thì bổ nhiệm vào ngạch

viên chức đó;

 2. Người được bổ nhiệm phải đủ tiêu chuẩn

quy định của ngạch.

 Điều 26. Chuyển ngạch  1. Viên chức được giao nhiệm vụ mới mà nhiệm vụ đó không phù hợp với ngạch viên chức đang giữ thì phải chuyển ngạch viên chức sang ngạch tương đương phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ được giao.

 2. Viên chức được chuyển ngạch phải đáp ứng đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch được chuyển.

 3. Đơn vị sử dụng viên chức khi chuyển ngạch cho viên chức phải thành lập Hội đồng kiểm tra để sát hạch về trình độ, năng lực của viên chức. Nếu viên chức đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch mới, thì đơn vị sử dụng viên chức ra quyết định bổ nhiệm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức bổ nhiệm.

 Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 26 Nghị định số

116/2003/NĐ-CP: NĐ 121

 "4. Hội đồng kiểm tra có 05 hoặc 07 thành viên gồm:  a) Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu đơn vị sự

nghiệp;

 b) Các ủy viên Hội đồng là đại diện lãnh đạo các bộ

phận chuyên môn của đơn vị hoặc các chức danh viên chức có năng lực, trình độ nghiệp vụ ở cùng ngạch hoặc ngạch cao hơn trong đơn vị sự nghiệp (trong đó có một ủy viên kiêm thư ký Hội đồng);

 c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp không đủ 05 thành

viên để thành lập Hội đồng theo quy định tại khoản này thì cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp thành lập Hội đồng kiểm tra. Hội đồng kiểm tra có 05 hoặc 07 thành viên do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sự nghiệp quyết định''.

 5. Hội đồng kiểm tra có nhiệm vụ sau đây:  a) Xem xét các văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu của ngạch mới, văn bản đánh giá nhận xét quá trình công tác;

 b) Phỏng vấn viên chức chuyển ngạch về hiểu

biết, nhận thức về chính trị, xã hội;

 ưc) Kiểm tra người chuyển ngạch về chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu nhiệm vụ của ngạch;

 d) Hội đồng kiểm tra họp đánh giá kết quả, nếu xét thấy viên chức đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức bổ nhiệm vào ngạch.

 6. Khi xét chuyển ngạch không được kết hợp

nâng bậc lương, nâng ngạch.

 Bổ sung thêm Điều 26a vào Nghị định số

116/2003/NĐ-CP: NĐ 121

 "Điều 26a. Chuyển loại viên chức  Viên chức loại B, loại C quy định tại khoản 1

Điều 4 Nghị định này được cử đi đào tạo và đã có bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp được cơ quan, đơn vị bố trí vào vị trí việc làm phù hợp với trình độ đào tạo chuyên môn và nhu cầu sử dụng của cơ quan, đơn vị thì được xét chuyển loại viên chức và bổ nhiệm vào ngạch tương ứng với trình độ đào tạo.

 Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn,

điều kiện, trình tự xét chuyển loại viên chức".

 Điều 34. Đào tạo, bồi dưỡng viên chức  1. Cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức có trách nhiệm xây dựng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao trình độ, năng lực của viên chức.  2. Đơn vị sử dụng viên chức phải tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực theo tiêu chuẩn chức danh chuyên môn nghiệp vụ của ngạch viên chức và theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng.

 Điều 42. Mục đích đánh giá viên chức  Đánh giá viên chức để làm rõ năng lực,

trình độ, kết quả công tác, phẩm chất đạo đức làm căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đề bạt, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với viên chức.

 Điều 43. Căn cứ và trình tự đánh giá  1. Khi đánh giá viên chức phải căn cứ vào

nhiệm vụ được phân công, kết quả hoàn thành nhiệm vụ và phẩm chất đạo đức của viên chức.

 2. Việc đánh giá viên chức được tổ chức hàng năm và thực hiện vào cuối năm hoặc cuối kỳ công tác theo trình tự sau: viên chức tự nhận xét công tác; tập thể nơi viên chức làm việc tham gia góp ý và ghi phiếu phân loại; người đứng đầu đơn vị sử dụng trực tiếp đánh giá viên chức và tham khảo ý kiến góp ý và phân loại của tập thể để tổng hợp và xếp loại viên chức; thông báo ý kiến đánh giá đến từng viên chức.

 3. Viên chức có quyền được trình bày, bảo lưu ý kiến tự đánh giá nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của lãnh đạo đơn vị.  4. Việc đánh giá viên chức biệt phái do đơn vị sử dụng viên chức thực hiện. Văn bản đánh giá viên chức biệt phái được gửi về cơ quan, đơn vị cử biệt phái để lưu vào hồ sơ cá nhân.

 5. Tài liệu đánh giá viên chức được lưu giữ

trong hồ sơ viên chức.

 Điều 45. Nội dung quản lý viên chức  1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, điều lệ, quy chế về viên chức.  2. Lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng đội ngũ viên

chức.

 3. Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức.  4. Hướng dẫn định mức biên chế trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước ở Trung ương; quy định định mức biên chế viên chức thuộc ủy ban nhân dân;

 5. Ban hành quy chế tuyển dụng, nâng ngạch; chế

độ thử việc.

 6. Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng và

phân cấp quản lý viên chức.  7. Đào tạo, bồi dưỡng viên chức.  8. Đánh giá viên chức.  9. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức.

 10. Thực hiện việc thống kê viên chức.  11. Thanh tra, kiểm tra việc thi hành các quy

định của pháp luật về viên chức.

 12. Chỉ đạo, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo

đối với viên chức.

 Điều 51. Nhiệm vụ và quyền hạn của đơn

vị sự nghiệp

 Đơn vị sự nghiệp có nhiệm vụ và quyền

hạn sau đây:

 1. Tổ chức thực hiện các quy định của

pháp luật về viên chức;

 2. NĐ121  3. Bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, điều động,

xếp lương, nâng bậc lương, đánh giá viên chức theo quy định;

 4. NĐ 121

 5. NĐ 121  6. Thực hiện việc lập và lưu giữ hồ sơ cá nhân của viên chức theo quy định của pháp luật;

 7. Thống kê và báo cáo về đội ngũ viên chức thuộc quyền quản lý cho cơ quan quản lý viên chức cấp trên theo quy định;

 8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với

viên chức thuộc quyền;

 9. Lập và quản lý hồ sơ của viên chức.

 Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 4 và 5 Điều 51

Nghị định số 116/2003/NĐ-CP: NĐ 121

 "2. Thực hiện tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc, tổ chức việc thi nâng ngạch, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch đối với viên chức theo phân cấp'';

 ...  ''4. Thực hiện chế độ thôi việc, chế độ bồi

thường chi phí đào tạo, chấm dứt hợp đồng làm việc và các chính sách khác đối với viên chức theo quy định của pháp luật;

 5. Khen thưởng, kỷ luật và chế độ bồi thường thiệt hại vật chất đối với viên chức theo thẩm quyền và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật viên chức theo quy định".

 QUY CHẾ

thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

 Ban hành kèm theo Quyết định số

04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 1 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 QUY CHẾ NÀY CÓ 3 CHƯƠNG VÀ 19

ĐIỀU

 Điều 1. Mục đích việc thực hiện dân chủ trong

nhà trường.

 1.Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất điều Luật Giáo dục qui định theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân.

 2.Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người học, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nền nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp của Nhà nước.

 Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà

trường.

 1. Mở rộng dân chủ phải đảm bảo có sự lãnh đạo của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện trách nhiệm của hiệu trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường.

 2. Thực hiện dân chủ trong nhà trường phù hợp với

Hiến pháp và pháp luật; quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm; dân chủ phải gắn liền với kỷ luật, kỷ cương trong nhà trường.

 3. Xử lý nghiêm minh những hành vi lợi dụng dân chủ, xâm phạm quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến uy tín và hoạt động của nhà trường.

 Điều 5. Những việc hiệu trưởng phải lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng của các cá nhân hoặc các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định:  1. Kế hoạch phát triển, tuyển sinh, dạy học, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của nhà trường trong năm học.

 2. Quy trình quản lý đào tạo, những vấn đề về chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức bộ máy trong nhà trường.

 3. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo, cán bộ, công chức.

 4. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường,

các hoạt động dịch vụ, sản xuất của nhà trường.  5. Các biện pháp tổ chức phòng trào thi đua, khen

thưởng hàng năm, lề lối làm việc, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường.

 6. Các báo cáo sơ kết, tổng kết theo định kỳ trong năm

học.

 Điều 6. Nhà giáo, cán bộ, công chức trong nhà trường

có trách nhiệm:

 1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền của nhà giáo theo

quy định của Luật Giáo dục.

 2. Tham gia đóng góp ý kiến về những nội dung quy

định tại Điều 5 Quy chế này.

 3. Kiên quyết đấu tranh chống những hiện tượng bè

phái, mất đoàn kết cửa quyền, quan liêu và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường.

 4. Thực hiện đúng những qui định trong Pháp lệnh cán bộ, công chức, Pháp lệnh chống tham nhũng; Pháp lệnh thực hành tiết kiệm.

 5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo, cán bộ, công chức; tôn trọng đồng nghiệp và người học; bảo vệ uy tín của nhà trường.

 Điều 7. Những việc nhà giáo, cán bộ, công chức được biết, tham gia ý kiến, giám sát kiểm tra thông qua hình thức dân chủ trực tiếp, hoặc thông qua các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

 1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với nhà giáo, cán bộ, công chức.

 2. Những quy định về sử dụng tài sản, xây

dựng cơ sở vật chất của nhà trường.

 3. Việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo

quy định của Luật khiếu nại, tố cáo.

 4. Công khai các khoản đóng góp của người

học, việc sử dụng kinh phí và chấp hành chế độ thu, chi, quyết toán theo quy định hiện hành.  5. Giải quyết các chế độ, quyền lợi, đời sống vật chất, tinh thần cho nhà giáo, cán bộ, công chức, cho người học.

 6.Việc thực hiện thi tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức, nâng bậc lương, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.

 7. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy

chế thi từng năm học.

 8. Báo cáo sơ kết, tổng kết, nhận xét, đánh giá

công chức hàng năm.

 Điều 8. Những việc người học được biết.  Người học phải biết những nội dung sau đây:  1. Chủ trương, chế độ, chính sách của Nhà

nước, của Ngành và những quy định của nhà trường đối với người học.

 2. Kế hoạch tuyển sinh, kế hoạch đào tạo của

nhà trường hàng năm.

 3. Những thông tin có liên quan đến học tập, rèn luyện, sinh hoạt và các khoản đóng góp theo quy định.

 4. Chủ trương, kế hoạch tổ chức cho người học phấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, gia nhập các tổ chức, các đoàn thể trong nhà trường.

 Điều 9. Những việc người học được tham

gia ý kiến.

 1. Nội quy, quy định của nhà trường có

liên quan đến người học.

 2. Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong nhà trường có liên quan đến người học.

 3. Việc tổ chức giảng dạy, học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi học tập của người học.

 Điều 11. Trách nhiệm của nhà trường đại học, cao

đẳng, trung học chuyên nghiệp.

 Hiệu trưởng thực hiện hoặc phân côn cho cấp dưới

thực hiện những việc sau đây:

 1. Thông báo về mục tiêu đào tạo, chương trình và quy trình đào tạo; kế hoạch tuyển sinh, các nội quy, quy chế của nhà trường.

 2. Thông báo công khai các tổ chế độ, chính sách đối

với nhà giáo, cán bộ, công chức và người học.

 3. Đặt hòm thư góp ý hoặc các hình thức góp ý kiến khác để các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thuận lợi trong việc góp ý kiến.

 4. Giải đáp các ý kiến và giải quyết đơn thư khiếu nại,

tố cáo theo Luật định.

 5. Định kỳ mỗi năm ít nhất một lần, nhà trường gặp gỡ

đại diện của người học để nghe trao đổi giải quyết những vấn đề về giảng dạy, học tập, rèn luyện, chế độ, chính sách, về đời sống vật chất, tinh thần và những vấn đề khác trong nhà trường.

 Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị trong bộ máy

quản lý của nhà trường.

 Thủ trưởng các đơn vị trong bộ máy quản lý của nhà trường như phòng, ban, khoa, viện nghiên cứu, trung tâm, tổ bộ môn, tổ chuyên môn, nghiệp vụ là người đại diện cho đơn vị có trách nhiệm:

 1. Tham mưu, đề xuất những biện pháp giúp hiệu

trưởng thực hiện tốt những quy định của Quy chế này.

 2. Chấp hành và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động

dân chủ trong đơn vị.

 3. Thực hiện nghiêm túc lề lối làm việc trong đơn vị, giữa các đơn vị với nhau và giữa đơn vị với nhà trường; thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và những quy định của Luật Giáo dục, điều lệ nhà trường.

 Điều 14. Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức

trong nhà trường.

 Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm:

 1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực

hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường.  2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.

 3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị hiệu trưởng giải quyết. Hiệu trưởng không giải quyết được thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo giải quyết.

KẾT THÚC TRÌNH BÀY CHÚC CÁC BẠN ĐỒNG

NGHIỆP DỰ THI VÀ KIỂM TRA ĐẠT KẾT QUẢ TỐT