intTypePromotion=1

Bài giảng Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo - Trần Ngoc Giao

Chia sẻ: Bfgh Bfgh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:52

0
247
lượt xem
72
download

Bài giảng Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo - Trần Ngoc Giao

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo trình bày về các bối cảnh tác động đến giáo dục và đào tạo như toàn cầu hóa, kinh tế tri thức, công nghệ thông tin; các bước phát triển chương trình, kết quả của thiết kế chương trình đào tạo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo - Trần Ngoc Giao

  1. Phát triển chương trình và tổ chức quá trình đào tạo Trần Ngoc Giao HVQLGD
  2. I. Chương trình và phát triển chương trình 1.1 Chương trình (curriculum) bắt nguồn từ La-tinh có nghĩa là đường đua. Khởi đầu Mục tiêu Chương trình Trong GD, Có nhiều đinh nghĩa về chương trình Ta có thể hiểu :“chương trình” là tất cả các hoạt động mà sinh viên tham gia trong suốt khóa học, là Những hoạt động họ cần theo đuổi nếu muốn kết thúc khóa học và đạt được kết quả mong muốn. - CT phản ánh những mục tiêu GD muốn đạt tới - CT là một công cụ năng động, và là kế hoạch những hoạt động GD,ĐT để đạt được những mục tiêu Phân biệt Chương trình (curriculum) với Chương trình của khoá học (syllabus)- thường là bảng liệt kê nội dung được giảng dạy.
  3. • Các điểm mấu chốt quyết định đến CT : • - Bản chất môn học: môn học (chuyên đề, chủ đề) thuộc nội dung của chương trình, các quyết định về việc lựa chọn chúng được đưa ra dựa trên cơ sở nào? • - Bản chất xã hội: có lý do xuất phát từ nhu cầu mang tính xã hội và sự tác động của xã hội vào giáo dục và đào tạo. • - Bản chất hướng đến cá nhân: chương trình không chỉ xuất phát từ môn học, chuyên đề, chủ đề mà xuất phát từ nhu cầu làm giàu kinh nghiệm và làm cho người học thích nghi với xã hội, thúc đẩy sự phát triển của cá nhân.
  4. Từ các điểm mấu chốt Nhứng người tham gia phát triển chương trình phải có quan cách nhìn hệ thông trọng mối quan hệ: + Giữa bối cảnh XH với chuyên môn + Giữa nhu cầu xã hội và đòi hỏi năng lực cá nhân.
  5. • Toàn cầu hóa : Toàn cầu hóa nguồn 1. nhân lực và cạnh tranh • Kinh tế tri thức : Phát triển nhanh và 2. tác dộng đến mọi người • CNTT&TT (ICTs): Làm thay đổi giá trị 3. cuộc sống và phương thức lao động Lo không? Ngại không?
  6. Cần lo lắng những không đáng ngại :  Trẻ Sapa nói tiếng Anh  Tay ba lo có vài trăm $ du lịch khắp VN  Sống ở Ấn đọ làm việc tại Mĩ  Trung quốc làm được mọi thứ  Việt Nam thì sao ? Vấn đề ở chỗ : + Dám nghĩ dám làm + Biết thu thạp xử lý thông tin, + Biết liên kết hợp tác Gần như có thể làm mọi thứ
  7. Về quan hệ XH và cá nhân trong GD&ĐT: - Thông tin nhiều hơn sẽ dân chủ hơn, bình đẳng hơn, cơ hội chia đều hơn - Tập trung cho năng lực cá nhân trong môi trường GD lành mạnh sẽ đem lại hiệu quả cao hơn cho xã hội
  8. 1.2 Phát triển chương trình 1.2.1 Phương pháp tiếp cận - Xây dựng CT trước hết xuất phát từ các ý tưởng để hình thành mục tiêu, những định hướng, quan điểm và cả niềm tin thực hiện mục tiêu. - Có ba cách tiếp cận trong việc xây dựng CT: + Cách tiếp cận nội dung (content approach), +Cách tiếp cận mục tiêu (objective approach) và, + Cách tiếp cận phát triển (developmental approach). Cần kết hợp
  9. 1.2.2 Các bước phát triển chương trình Phát triển CT ĐT là quá trình liên tục, có các bước: 2. Xác định mục tiêu 3. Thiết 1. Phân kế CT tích tình hình 4. Thực 5. Đánh hiện CT giá CT
  10. Kết quả thiết kế CTĐT là CTĐT cụ thể bao gồm : +Mục tiêu ĐT, + Nội dung ĐT, + Phương pháp ĐT, + Phân phối thời gian ĐT + Điều kiện và phương tiện hỗ trợ ĐT, + Phương pháp kiểm tra đánh giá.
  11.  CH Pháp ( Edgar Morin) : a) Giáo dục PT ? HIỆN NAY MỤC TRẺ CẦN CÁI GÌ? TIÊU?  CẦN: 4. Trách 2. Sống phải 3. Cái đáng nhiệm công hiểu học nhất là dân hoàn cảnh sống cách sống (BC mới) 1.Cần đầu óc được luyện tập tốt hơn là kho tư liệu. (1, 2, 3, 4 là thứ tự ưu tiên)
  12. MỤC NỘI DUNG ? TIÊU? HSCần •CĐ 1: Nội dung nào là quan trong nhất cho luyện tập tư duy ?. 1) Luyện • Trả lời : Ngữ văn và Toán. TƯ DUY 2) Hiểu •CĐ2: Để hiểu hoàn cảnh sống HS cần học cái gì? HC •Trả lời:HS biết về Vũ trụ, trái đất, vật chất, sự sống, SỐNG CN &MT 3) CÁCH •CĐ 3 : Để học cách sống cần gì ? SỐNG •Trả lời:Lịch sử,XH học, nghệ thuật (nhờ đó CN đến XH văn minh). 4) TN •CĐ 4:Cốt lõi nhất của TN công dân là gì ? CD •Trả lời: Chấp nhận người khác để sống hòa hợp .
  13. • PT Trung học ∑ = 25 h/ tuần -K1:9,5h (NV 5h;Toán 4,5) • - K2 : 7,5h(Tìm hiểu TN) -K3 : 6h ( KHXH&NV) -K4 : 2h (GD công dân) +
  14. b) GD Đại học Khi xây dựng chương trình : • Ngành Toán : Đại số hay Xác suất quan trọng hơn? • Ngành Hóa : Vô cơ hay Hữu cơ quan trọng hơn? • Ngành Kinh tế : Vi mô hay Vĩ mô quan trọng hơn ? ......... • Và muốn biến một GS thông thái độ lượng thành một ông già khó tính ương gàn thì hãy bàn về xây dựng chương trình.
  15. Bước phân tích , đánh giá nhu cầu : - Có sự tham gia các bên : Người học, GV, người sử dụng, người làm CS, Chính trị gia. - Quan trọng nhất là người học cần cái gì? Trở lại các câu hỏi gốc : + Đâu là những phẩm chất cần phát triển? + Loại tri thức nào là quan trọng nhất? + Những kĩ năng nào là cái cơ bản nhất?
  16. Tình huống : - Sinh viên A thông minh, có thành GV dạy toán giỏi không? Có hy vọng ĐT nhiều HS giỏi không? - Ông Đ, khi là SV, học lực chỉ ở hạng trung bình nhưng 15 năm sau khi ra trường lại thành đát nhất và làm quan to nhất? - Không hiếm người TN đại học nhưng viết biên bản cuộc họp không nổi, viết cái đơn không xong, vì sao? Vậy, SV cần cái gì?
  17. • Câu trả lời rằng là SV ĐH cần : i. Cởi mở, lắng nghe, nói, viết và phân tích. ii. Tự tin, ham hiểu biết và những kĩ năng cơ bản để đạt được hai điều này. iii. Có hiểu biết và có ý thức hài hòa về tự nhiên và xã hội. iv.Có khả năng yêu thích để chấp nhận sự đa dạng, sự phong phú của những trải nghiệm và sự thể hiện của con người. v. Tinh thông (ở một mức độ nhất định) và sự đam mê lĩnh vực chuyên môn đã lựa chọn (thể hiện qua hiểu biết về nội dung kiến thức, lối tư duy và mối liên hệ). vi. Biết cam kết đối với trách nhiệm công dân ( quan trọng nhất của trách nhiệm công dân là tôn trọng và sống hòa hợp với người khác). vii. Định hướng những giá trị cá nhân, có kỉ luật tự giác và niềm tin theo đuổi phương hướng đó. • (Frank T. Rhodes) :
  18.  Bước đặt mục tiêu Những điều SV cần Mục tiêu ĐT : Kĩ năng nhận thức; Kĩ năng xã hội; Kĩ năng nghề nghiệp
  19. Mục tiêu ĐT Chương trình ĐT có 2 phần : + GD kĩ năng nhân thức và kĩ năng XH + Đào tạo nghề nhiệp Về GD nghề nghiệp : -Trang bị nguyên lý chung và kiến thức nền tảng -Kĩ năng và tính chuyên nghiệp được hoàn tiện tiếp ở bậc cao học ( EU ĐT ĐH : 3 năm) Phương thức ĐT : Hướng đến cá nhân, tạo nền tảng học suốt đời (Cip)
  20. Các tiềm năng mà trường ĐH tạo cho SV :  i) Tiềm năng để học tập, nghiên cứu [academic capacities] ( ĐT chuyên môn,tư duy phê phán, giải quyết vấn đề,và học lại [re-learn] suốt đời);  ii) Kỹ năng PT cá nhân gắn với XH (tự tin, quyết tâm cao, tôn trọng giá trị đạo đức, hiểu biết rộng về xã hội và thế giới); và  iii) Kỹ năng sáng nghiệp [enterpreneurial skill] (các tiềm năng đáp ứng cả việc lãnh đạo và làm việc đồng đội, làm chủ công nghệ thông tin truyền thông và các CN khác..v.v) .
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2