intTypePromotion=1

Bài giảng Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ: Tầm soát dị tật bào thai. Vai trò của phương pháp khảo sát hình ảnh. Lịch thực hiện tầm soát dị tật

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
7
lượt xem
0
download

Bài giảng Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ: Tầm soát dị tật bào thai. Vai trò của phương pháp khảo sát hình ảnh. Lịch thực hiện tầm soát dị tật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sau khi học xong bài giảng này, sinh viên có khả năng: Phân biệt được ưu và khuyết điểm các phương tiện chẩn đoán hình ảnh học trong thai kỳ, trình bày được vai trò của siêu âm trong tầm soát và chẩn đoán lệch bội thai nhi, trình bày được vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bất thường hình thái học thai nhi, trình bày được lịch tầm soát bất thường thai và mục đích của từng thời điểm thực hiện khảo sát hình ảnh, giải thích được một số hình ảnh gợi ý bất thường thai nhi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ: Tầm soát dị tật bào thai. Vai trò của phương pháp khảo sát hình ảnh. Lịch thực hiện tầm soát dị tật

  1. Tín chỉ Sản Phụ khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-2: Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ Bài giảng trực tuyến Tầm soát dị tật bào thai. Vai trò của phương pháp khảo sát hình ảnh. Lịch thực hiện tầm soát dị tật Bài Team-Based Learning 4-2: Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ Tầm soát dị tật bào thai. Vai trò của phương pháp khảo sát hình ảnh. Lịch thực hiện tầm soát dị tật. Tô Mai Xuân Hồng 1, Đỗ Thị Ngọc Mỹ 2 Mục tiêu bài giảng Sau khi học xong, sinh viên có khả năng: 1. Phân biệt được ưu và khuyết điểm các phương tiện chẩn đoán hình ảnh học trong thai kỳ 2. Trình bày được vai trò của siêu âm trong tầm soát và chẩn đoán lệch bội thai nhi 3. Trình bày được vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bất thường hình thái học thai nhi 4. Trình bày được lịch tầm soát bất thường thai và mục đích của từng thời điểm thực hiện khảo sát hình ảnh 5. Giải thích được một số hình ảnh gợi ý bất thường thai nhi CÁC PHƯƠNG TIỆN CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH HỌC TRONG THAI KỲ Vai trò của siêu âm trong sản khoa. Siêu âm là một phương tiện được chọn lựa đầu tiên trong sản khoa vì đây là một phương pháp khảo sát hình ảnh học không xâm lấn, có sẵn và tương đối dễ thực hiện. Siêu âm 2D, Color Doppler, 4D được sử dụng trong suốt thai kỳ nhằm đánh giá hình thái học, sự phát triển của thai nhi, hình ảnh học bánh nhau, nước ối, dây rốn và tình trạng cổ tử cung của thai phụ. Ưu điểm: Có thể thực hiện tại giường bệnh, vẫn thực hiện được khi thai nhi và thai phụ thay đổi tư thế, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần. Khuyết điểm: Kết quả siêu âm không thống nhất tùy thuộc vào chủ quan và kinh nghiệm của người thực hiện siêu âm. Vai trò của cộng hưởng từ (MRI) trong sản khoa. Cộng hưởng tử được đưa vào sử dụng trong sản khoa từ cuối thập niên 90 và được xem như một phương tiện hỗ trợ cho siêu âm sản khoa trong những trường hợp chẩn đoán khó khăn. Chưa thấy có bằng chứng nào cho thấy việc thai phụ phơi nhiễm trong môi trường từ trường gây hại cho sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, khi thực hiện chụp cộng hưởng từ, cần cân nhắc lợi ích trên thai phụ và thai nhi trước khi quyết định thực hiện phương pháp khảo sát hình ảnh học này. Ưu điểm: Kết quả không phụ thuộc vào người thực hiện, có thể cắt nhiều lát cắt nhỏ giúp đánh giá chính xác mức dộ tổn thương, có độ tương phản hình ảnh tốt, không bị tiếp xúc tia xạ, rất có lợi để khảo sát các bất thường hệ thần kinh (chất trắng, thiếu máu não, phù não, bất thường vùng võ não). Khuyết điểm: Giá thành cao, khảo sát giới hạn các cơ quan ở trạng thái “động” của thai nhi (tim, tứ chi). VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TRONG TẦM SOÁT VÀ CHẨN ĐOÁN LỆCH BỘI THAI NHI Phần này đã được đề cập chi tiết trong Bài 426 của TBL 4-2: Công cụ tầm soát lệch bội VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN BẤT THƯỜNG HÌNH THÁI HỌC THAI NHI Siêu âm hình thái học 3 tháng đầu thai kỳ.  Đánh giá thông số sinh học thai nhi: Chiều dài đầu mông (CRL), Đường kính lưỡng đỉnh (BPD)  Đánh giá chi tiết cấu trúc thai nhi gồm vùng đầu (mặt, mũi, miệng, xương sọ, nang đám rối màng nhện), vùng thân (tim, lồng ngực, dạ dày, thận, bàng quang, thành bụng), tứ chi và cột sống  Đánh giá phần phụ thai nhi gồm vị trí bám dây rốn, màng ối, màng đệm và bánh nhau Siêu âm hình thái học 3 tháng giữa thai kỳ.  Đánh giá thóng số sinh học thai nhi: BPD, Vòng đầu (HC), Chiều dài xương cánh tay (HUM), Chiều dài xương đùi (FL), Vòng bụng (AC)  Đánh giá chi tiết cấu trúc thai nhi (Hình 8)  Đánh giá phần phụ thai nhi gồm bánh nhau,dây rốn, thể tích nước ối  Đánh giá chiều dài và hình dạng cổ tử cung LỊCH SIÊU ÂM TẦM SOÁT BẤT THƯỜNG THAI NHI Lịch siêu âm tầm soát bất thường thai nhi. 1. Tuần 11-13 +6 Siêu âm tầm soát lệch bội nhiễm sắc thể và khảo sát hình ảnh học thai nhi 2. Tuàn 15-18+6 Siêu âm đánh giá soft-markers ở nhóm thai phụ nguy cơ trung bình hoặc nguy cơ cao với lệch bội nhiẽm sắc thể 3. Tuần 20-24+6 Siêu âm khảo sát chi tiết hình ảnh học thai nhi và các bệnh lý phần phụ thai nhi (bánh nhau, dây rốn, nước ối) 4. Tuần 30-33+6 Siêu âm đánh giá sự tăng trưởng của thai nhi và các bệnh lý phần phụ thai nhi (bánh nhau, dây rốn, nước ối) 1 Giảng viên, Bộ môn Phụ Sản Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. e-mail: tomaixuanhong@ump.edu.vn 2 Giảng viên, Bộ môn Phụ Sản Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. e-mail: dtnmy2003@yahoo.com © Bộ môn Phụ Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Tác giả giữ bản quyền 1
  2. Tín chỉ Sản Phụ khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-2: Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ Bài giảng trực tuyến Tầm soát dị tật bào thai. Vai trò của phương pháp khảo sát hình ảnh. Lịch thực hiện tầm soát dị tật Hình 7: Siêu âm hình thái học 3 tháng đầu Hình 8: Siêu âm hình thái học 3 tháng giữa Hình 9: Siêu âm bánh nhau, nước ối © Bộ môn Phụ Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Tác giả giữ bản quyền 2
  3. Tín chỉ Sản Phụ khoa 1 Bài Team-Based Learning 4-2: Quản lý các vấn đề thường gặp liên quan đến nửa đầu thai kỳ Bài giảng trực tuyến Tầm soát dị tật bào thai. Vai trò của phương pháp khảo sát hình ảnh. Lịch thực hiện tầm soát dị tật Ứng dụng Hãy dùng các hiểu biết về siêu âm hình thái học thai nhi để giải thích các hiện tượng hay các ứng dụng sau: Tình huống thứ nhất: Siêu âm chẩn đoán bất thường hình thái học thai nhi 3 tháng đầu Một thai phụ đến khám thai theo lịch hẹn vào tuần 12 vô kinh. Cô ấy vừa thực hiện xong siêu âm hình thái học với kết quả 1 thai nhi phát triển với CRL: 55mm, NT: 2.5mm, và có sự hiện diện của nang đám rối mạng mạch 2 bên não thất thai nhi. Cô ấy rất lo lắng về kết quả siêu âm. Hãy giải thích kết quả siêu âm và cách tiếp cận tiếp theo, bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng. Kết quả siêu âm hoàn toàn bình thường, không có gì phải lo lắng: Đúng □ Sai □ Thai nhi có nguy cơ với lệch bội, cần đánh giá soft markers tiếp theo: Đúng □ Sai □ Thai nhi có nguy cơ với lệch bội, cần thực hiện sinh thiết gai nhau ngay: Đúng □ Sai □ Thai nhi có nguy cơ với lệch bội, cần đối chiếu xét nghiệm combined test: Đúng □ Sai □ Thai nhi có nguy cơ cao với lệch bội, cần thực hiện triple test: Đúng □ Sai □ Tình huống thứ ba: Siêu âm tầm soát lệch bội 3 tháng giữa Một thai phụ đến khám thai theo lịch hẹn vào tuần 16 vô kinh để thực hiện siêu âm đánh giá soft markers vì combined test 1/114.Kết quả siêu âm ghi nhận có nốt phản âm thất trái 1.5mm . Cô ấy rất lo lắng về kết quả siêu âm Hãy giải thích kết quả siêu âm và cách tiếp cận tiếp theo, bằng cách đánh dấu (x) vào ô tương ứng. Kết quả siêu âm hoàn toàn bình thường, không có gì phải lo lắng: Đúng □ Sai □ Thai nhi cần được đánh giá nguy cơ mới với lệch bội: Đúng □ Sai □ Thai nhi có nguy cơ với lệch bội, cần thực hiện chọc ối ngay: Đúng □ Sai □ Thai nhi có nguy cơ với lệch bội, cần chờ kết quả siêu âm hình thái tiếp theo : Đúng □ Sai □ Thai nhi có nguy cơ cao với lệch bội, cần thực hiện thêm triple test: Đúng □ Sai □ TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ TÀI LIỆU ĐỌC THÊM 1. Doubilet. Atlas of Ultrasound in Obstetrics and Gynecology, Chapter 2, Second and third trimester fetal anatomy 2. Obstetrics and gynecology 7th edition. Tác giả Beckmann. Hợp tác xuất bản với ACOG. Nhà xuất bản Wolters Kluwer Health 2014. © Bộ môn Phụ Sản, Khoa Y, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Tác giả giữ bản quyền 3
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2