Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Chöông 3
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH
ThS. Đặng Thị Quỳnh Anh
NOÄI DUNG
1. Tổng quan lập kế hoạch và dự báo tài chính
2. Lập kế hoạch tài chính theo phương pháp
quy nạp
3. Lập kế hoạch tài chính theo phương pháp
diễn giải
4. Xác định nhu cầu tài trợ từ bên ngoài và các
yếu tố ảnh hưởng
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
1
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
1. Tổng quan lập kế hoạch và dự báo tài chính
Khái niệm
Các loại kế hoạch tài chính
Quá trình và căn cứ lập kế hoạch tài chính
Các phương pháp lập kế hoạch
Khái niệm
Hoạch định tài chính là tiến trình xem xét tác động tổng thể các quyết định đầu tư và tài trợ mà kết quả là các kế hoạch tài chính. Ý nghĩa: - Cung cấp nguồn thông tin nhằm cải thiện việc ra
quyết định
- Giúp ích cho việc sử dụng các nguồn lực và kiểm
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
2
soát hoạt động kinh doanh của công ty.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Mối quan hệ của các kế hoạch tài chính
Kế hoạch đầu tư
Kế hoạch tài trợ
KẾ HOẠCH DÀI HẠN (3 -5 năm)
NS kinh doanh
NS tài trợ
NS đầu tư
NGÂN SÁCH HÀNG NĂM
Dự toán thu chi
Kế hoạch tài trợ ngắn hạn
NGÂN SÁCH TIỀN MẶT
Các loại kế hoạch tài chính
Kế hoạch đầu tư
Nhu cầu đầu tư TSCĐ Tăng đầu tư vốn lưu động ròng Tăng đầu tư vào TSTC
Kế hoạch tài trợ
Nguồn vốn từ giảm VLĐ ròng Nguồn tự tự tài trợ: KH và lợi nhuận giữ lại Vay trung và dài hạn Tăng vốn chủ sở hữu
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
3
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Ngân sách hàng năm
Ngân sách đầu tư: mua sắm đầu tư thiết bị trong năm (được thể hiện trong kế hoạch đầu tư và KH tài trợ.
Ngân sách tài chính: liên quan đến tăng giảm vốn như; vay, phát hành cổ phiếu, trả cổ tức…
Ngân sách kinh doanh gồm: NS bán hàng (dự kiến về doanh thu, chi phí bán hàng, dự trữ cần thiết cho bán hàng…) và NS sản xuất (chi phí cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu và dự trữ)
Ngân sách tiền mặt
Là kết quả của các ngân sách hàng năm, phản ánh dòng tiền thu chi của công ty qua từng tháng trong năm.
Là công cụ không thể thiếu đối với nhà quản trị tài chính trong việc xác định nhu cầu vốn bằng tiền trong ngắn hạn để lập kế hoạch tài trợ ngắn hạn.
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
4
Giúp các nhà quản trị đánh giá rủi ro kinh doanh và khả năng thanh toán của công ty, sắp xếp lại cấu trúc kỳ hạn của các khoản nợ, sắp xếp HMTD với ngân hàng.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Quá trình lập kế hoạch và dự báo tài chính
Thu thập và phân tích thông tin gồm thông tin bên trong và bên ngoài DN
Giai đoạn chuẩn bị
Dự báo về tình hình tài chính của DN
• Xem xét kết quả dự báo
với mục tiêu ban đầu
Giai đoạn soạn thảo KH
• Xem xét mức độ hợp lý của các giả thiết và phát hiện sai sót để chỉnh sửa
11
Giai đoạn hoàn chỉnh KH
Căn cứ lập kế hoạch và dự báo tài chính
•Kết quả phân tích tình hình tài chính kỳ trước
•Các chiến lược hay định hướng tài chính của doanh nghiệp
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
5
•Các chính sách, chế độ tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến môi trường kinh doanh của DN.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
CÁC PHƯƠNG PHÁP LẬP KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH
Phương pháp quy nạp: việc lập kế hoạch được thực hiện từ dưới lên, trên cơ sở hệ thống các ngân sách bộ phận
Phương pháp diễn giải: xuất phát từ những mục tiêu tổng quát, sau đó cụ thể hóa thành những ngân sách ở từng bộ phận nhằm thực hiện mục tiêu.
2. LẬP KẾ HOẠCH THEO PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP
Lập ngân sách bán hàng
Dự toán báo cáo KQKD
Lập ngân sách sản xuất: NVL , lương, chi phí sx chung
Dự toán Bảng cân đối kế toán Lập ngân sách tiền mặt
Lập các ngân sách khác: marketing, chi phí quản lý…
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
6
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Lập ngân sách bán hàng
Tháng12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
Chỉ tiêu
Sản lượng bán
Giá bán
Doanh thu
Tiền thu ngay
Tiền thu sau (1 tháng, 2 tháng, 3 tháng…)
Các yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách bán hàng
Tác động của điều kiện cạnh tranh lên giá bán, chi phí và sản lượng trong quá khứ và thời kỳ lập kế hoạch
Các nhân tố từ môi trường kinh doanh: lạm phát, thất
nghiệp, chính sách tiền tệ, tình hình chính trị….
Các nhân tố từ nội bộ công ty như: chiến lược tăng trưởng thị phần, chính sách giá, chu kỳ sống sản phẩm, chính sách bán chịu…
Các chi phí dự kiến cho quảng cáo, xúc tiến bán và tác
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
7
động đến doanh thu.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Lập ngân sách sản xuất
Tháng 12
Tháng 1
Tháng 2
Tháng 3
Chi phí mua NVL
Trả ngay
Trả chậm
Chi trả lương
Chi dịch vụ mua ngoài
Các yếu tố ảnh hưởng đến ngân sách sản xuất
Ngân sách bán hàng
Định mức tiêu hao NVL
Định mức giờ công lao động
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
8
Định mức tiêu hao ở phân xưởng sản xuất
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Các ngân sách hoạt động khác
Tháng 12 Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
Ngân sách Marketing
Ngân sách nghiên cứu và phát triển Ngân sách quản lý
LẬP NGÂN SÁCH TIỀN MẶT
Khái niệm
Lập ngân sách tiền mặt là một kế hoạch chi tiết biểu
diễn tất cả dòng tiền vào và dòng tiền ra của công ty
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
9
trong một thời kỳ.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
LOGO
VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH TIỀN MẶT
Khi công ty muốn mở rộng quy mô
Kiểm soát hoạt động
Thanh toán
Đầu tư tiền mặt dư thừa
Kế hoạch vay vốn
Bước 1
Dự báo nguồn tiền mặt thu vào
Bước 2
Dự báo nguồn tiền mặt chi ra
Bước 3 Xác định thời điểm thừa (thiếu) tiền mặt để có kế hoạch sử dụng hoặc tài trợ hợp lý
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
10
Quy trình lập kế hoạch tiền mặt
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Nguồn tiền mặt thu vào
Doanh thu tiền mặt Thu từ khoản phải thu Thu từ cho thuê tài sản Thu lãi cho vay, cổ tức được chia Thu từ thanh lý tài sản Nguồn thu khác
Nguồn tiền mặt chi ra
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
11
Trả tiền mua nguyên vật liệu, hàng hóa Thanh toán các khoản phải trả Chi trả tiền thuê (nhà xưởng, máy móc thiết bị) Chi trả lương, tiền công, BHXH Chi trả dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại… Chi nộp thuế Chi mua sắm TSCĐ Chi trả cổ tức, lãi vay Chi trả nợ gốc vay
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
CAÂN BAÈNG NGAÂN SAÙCH TIEÀN MAËT
Tháng 12
Tháng 1
Tháng 2
Thán g 3
Soá dö tieàn maët ñaàu kyø
Toång thu tieàn maët trong kyø
Toång chi tieàn maët trong kyø
Soá dö tieàn maët toái thieåu
Thöøa/thieáu tieàn maët
T12 T1 T2 T3
BẢNG NGÂN SÁCH TIỀN MẶT
Khoaûn muïc tính Tieàn maët ñaàu kỳ (1)
øToång thu tieàn maët (2)
- Tieàn thu baùn haøng trong kyø + thu khaùc
Toång chi (3)
- Chi mua NVL, löông, thueá
- Chi ñaàu tö TSCÑ, traû nôï cuõ, traû laõi vay…
Ngaân saùch toái thieåu (4)
Toång nhu caàu tieàn maët (5)=(4)+(3)
Thöøa/thieáu tieàn maët (6) = (1) +(2)– (5)
Huy ñoäng voán môùi (7) (neáu thieáu tieàn) Traû nôï vay mới/Đầu tư (neáu thöøa tieàn) (8)
Soá dö tieàn maët cuoái kyø: (1) +(2)– (3) +(7)/(-8)
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
12
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Ví duï
Coâng ty GMC coù soá lieäu veà tình hình taøi chính nhö sau: Doanh thu thuaàn thaùng 10,11,12 naêm baùo caùo laàn löôït laø: 400, 500, 600 trieäu ñoàng. Dư nợ vay ngắn hạn NH 31/12/N-1 là 1.000 trieäu ñoàng, laõi suaát 1,5%/thaùng, traû laõi haøng thaùng. Doanh thu quyù I naêm keá hoaïch döï kieán nhö sau:
Thaùng 12/N-1 1 2 3 4
Doanh thu 600 500 700 600 400
Theo kinh nghiệm của công ty có khoảng 30% doanh thu được thu ngay bằng tiền, 40% doanh được thu vào tháng thứ 1 sau khi bán hàng và 30% thu được vào tháng thứ 2. Chi phí nguyên vật liệu bằng 70% doanh thu tháng sau. Thời điểm mua nguyên vật liệu diễn ra trước khi bán hàng một tháng và thanh toán ngay 50%, phần còn lại trả sau khi mua 1 tháng. Tiền lương và BHXH phải trả ngay trong tháng là 50 triệu đồng, chi phí điện, nước và các chi phí mua ngoài khác là 15 triệu đồng được trả vào tháng kế tiếp. Công ty dự kiến trả cổ tức năm trước vào tháng 2 là 100 triệu đồng. Mức tồn quỹ mục tiêu của công ty là 50 triệu đồng và mức tồn quỹ vào ngày 31/12 năm báo cáo là 75 triệu đồng. Hãy lập ngân sách tiền mặt cho quý 1 năm kế hoạch và xác định số dư hay thiếu hụt tiền mặt mỗi tháng? Nếu công ty phải vay nợ, tiền vay phải là bội số của 50 triệu đồng.
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
13
Ví duï
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Khấu hao TSCĐ trong quý 1 dự kiến là 50 triệu đồng, tồn kho ngày 31/3/N dự kiến là 775 triệu đồng. Thuế TNDN phát sinh trong quý sẽ được nộp vào tháng 4/N. Ngoài ra, khoản phải nộp NSNN cuối năm N-1 cũng được nộp vào tháng 4/N.
Ví duï
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY 31/12/N-1
Đơn vị: triệu đồng
31/12
31/12
TÀI SẢN Tiền mặt Các khoản phải thu Hàng tồn kho TSCĐ (giá trị còn lại)
NGUỒN VỐN 75 Phải trả người bán 570 Phải trả khác 745 Phải nộp NSNN 850 Nợ ngắn hạn NH Vốn chủ sở hữu
Tổng
2,240 TỔNG
175 15 50 1,000 1,000 2,240
BẢNG NGÂN SÁCH BÁN HÀNG
Tỷ lệ T11
T12
T1
T2
T3
Khoản mục Doanh thu thuần DT thu ngay DT chậm 1 tháng DT chậm 2 tháng Tổng tiền thu
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
14
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Khoản mục
Tỷ lệ
T12
T1
T2
T3
Doanh thu thuần
Chi phí mua NVL
Trả ngay
Trả chậm
BẢNG NGÂN SÁCH NVL
Tiền chi mua NVL
BAÛNG KEÁ HOAÏCH TIEÀN MAËT
Thaùng 1 Thaùng 2 Thaùng 3
Khoaûn muïc tính Tieàn maët ñaàu kyø Tieàn thu töø khaùch haøng Thanh toaùn tieàn mua NVL Tiền lương, BHXH Điện, nước, DV mua ngoaøi Traû laõi vay Traû coå töùc Toång chi tieàn maët Ngaân saùch toái thieåu Toång nhu caàu tieàn maët Thöøa/thieáu tieàn maët Traû voán vay Soá dö tieàn maët cuoái kyø
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
15
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
BẢNG DỰ BÁO KẾT QUẢ KINH DOANH QUÝ 1/N
31/3/N (trđ)
Chỉ tiêu Tổng doanh thu Chi phí NVL Chi phí DV mua ngoài Tiền lương, BHXH KH TSCĐ EBIT Lãi vay EBT Thuế TNDN EAT Trả cổ tức LN giữ lại
DỰ BÁO BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NGÀY 31/3/N
TÀI SẢN
31/3 NGUỒN VỐN
31/12
31/12
31/3
Tiền mặt
Phải trả người bán
175
75
Các khoản phải thu
Phải trả khác
15
570
Hàng tồn kho
Phải nộp NSNN
50
745
TSCĐ (giá trị còn lại)
Nợ ngắn hạn NH
1,000
850
Trả cổ tức
0
Vốn chủ sở hữu
1,000
Tổng
2,240
TỔNG
2,240
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
16
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Bước1: Dự báo doanh thu
Bước2: Dự kiến sơ bộ báo cáo kết quả kinh doanh
Bước 3: Dự kiến bảng cân đối kế toán (giai đoạn 1)
Bước 4: Dự kiến nguồn tài trợ bổ sung và bảng cân
LẬP KHTC THEO PHƯƠNG PHÁP DIỄN GIẢI
đối kế toán giai đoạn 2
Bước 5: Điều chỉnh những khoản liên quan do ảnh hưởng của việc bổ sung nguồn tài trợ và hoàn thiện dự báo
CÁC BƯỚC LẬP DỰ BÁO
Dự báo doanh thu
Điều chỉnh dự báo
Xác định các chỉ tiêu biến đổi theo doanh thu
Dự báo báo cáo kết quả kinh doanh
Dự báo bảng cân đối kế toán & nhu cầu vốn bổ sung
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
17
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
BƯỚC 1: DỰ BÁO DOANH THU
Tầm quan trọng của dự báo doanh thu:
Doanh thu là điểm khởi đầu và chi phối đến hầu hết các vấn đề tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.
Dự báo doanh thu sai lệch sẽ dẫn đến những hậu
quả nghiêm trọng.
Những yếu tố cần xem xét khi dự báo doanh thu
Triển vọng của nền kinh tế
Thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chính sách giá cả của doanh nghiệp
Chính sách marketing và tín dụng thương mại của
doanh nghiệp
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
18
Yếu tố lạm phát
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Cách thức dự báo doanh thu
Xem xét đánh giá tình hình thực hiện doanh thu
của doanh nghiệp thời kỳ trước đó.
Phân tích mức độ tăng giảm doanh thu và nguyên nhân dẫn đến sự tăng giảm đó. Xác định tốc độ tăng doanh thu bình quân hàng năm
Xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu
Dự kiến tốc độ tăng trưởng từng loại sản phẩm và
dự báo doanh thu của cả doanh nghiệp
Phương pháp dự báo doanh thu
Phương pháp trực tiếp
Phương pháp căn cứ vào tốc độ tăng trưởng của
doanh thu
Phương pháp bình quân di động
Phương pháp dự báo san mũ giản đơn
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
19
Phương pháp Brown
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Các phương pháp dự báo doanh thu
LOGO
Doanh thu dự kiến = Sản lượng tiêu thụ
Phương pháp trực tiếp
dự kiến x Giá bán dự kiến
Dựa trên dữ liệu về doanh thu từ 5 –
10 năm gần nhất
PP căn cứ vào tốc độ tăng DT
Tính tốc độ tăng trưởng bình quân
Dựa trên dữ liệu về doanh thu từ 5 –
PP bình quân di động
10 năm gần nhất Tính trung bình trượt
Các phương pháp dự báo doanh thu
LOGO
Dựa trên dữ liệu về doanh thu từ 5 –
10 năm gần nhất
PP san bằng số mũ giản đơn
Dùng phương pháp bình quân gia quyền dựa trên nguyên tắc số liệu càng gần thời điểm dự báo thì trọng số càng lớn
Phương pháp Brown
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
20
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
LOGO
Các phương pháp dự báo trung bình
Trung bình giản đơn
t có thể là quan sát cuối cùng trong mẫu hoặc toàn bộ mẫu dữ liệu quá khứ sẵn có. Khi một quan sát mới được đưa thêm vào thì giá trị dự báo cho giai đoạn tiếp theo Ŷt+2 chỉ đơn giản là trung bình của Ŷt+1 và quan sát mới thêm vào.
LOGO
Phương pháp trung bình di động
Phương pháp trung bình giản đơn sử dụng giá trị trung bình của toàn bộ dữ liệu quá khứ làm giá trị dự báo. Ngược lại, phương pháp trung bình di động chỉ sử dụng một số quan sát gần nhất làm giá trị dự báo.
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
21
k: hệ số trượt
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
LOGO
Phương pháp san mũ giản đơn
Hay
Phương pháp san mũ giản đơn tính giá trị trung bình di động với trọng số giảm dần cho tất cả các quan sát trong quá khứ.
Ŷt+1: doanh thu dự báo năm t+1 α : hệ số san mũ (0< α < 1) Ŷt : doanh thu dự báo ở giai đoạn t Yt : doanh thu thực tế ở giai đoạn t αet = Yt - Ŷt sai số dự báo
Ví dụ công ty ABC
+ Công ty ABC dự báo doanh thu năm N+1 là 3.300 tỷ đồng.
+ Lợi tức cổ phần năm trước là 1.150 đ/cổ phần.
+ Theo chính sách cổ tức, dự kiến cổ tức năm N+1 là 1.250đ/cp
+ Tổng số cổ phần đang lưu hành: 50 triệu cổ phần.
Hãy lập báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán dự
phóng năm N+1
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
22
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Báo cáo kết quả kinh doanh năm N0 công ty ABC
Chỉ tiêu
Doanh thu Tổng chi phí chưa kể khấu hao Chi phí khấu hao Tổng chi phí sản xuất kinh doanh EBIT Lãi vay (I) Lợi nhuận trước thuế (EBT) Thuế thu nhập (40%) Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận thuộc cổ đông phổ thông
STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Cổ tức ưu đãi 11 12 Cổ tức cho cổ đông phổ thông 13
Lợi nhuận giữ lại
Đơn vị: tỷ đ 3.000 2.616 100 2.716 284 88 196 78 118 4 114 58 56
Chỉ tiêu
Bảng cân đối kế toán công ty ABC (31/12/N0) Đơn vị: tỷ đồng 10 375 615 1.000 1.000 2.000 60 110 140 310 754 1.064 40 130 766 936 2.000
Tiền mặt Nợ phải thu Hàng tồn kho - Tổng tài sản lưu động - Tổng tài sản cố định(Giá trị ròng) A- Tổng tài sản Nợ phải trả nhà cung cấp Vay ngắn hạn Nợ phải trả khác Tổng nợ ngắn hạn Vay dài hạn Tổng số nợ Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu thường Lợi nhuận giữ lại Tổng vốn chủ sở hữu Tổng nợ và vốn chủ sở hữu
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
23
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Bước 2: Dự kiến sơ bộ kết quả kinh doanh
Dự kiến tỷ lệ các khoản chi phí trên doanh thu
Xác định tỷ lệ chi phí trên doanh thu kỳ trước và điểu
chỉnh thích hợp dự kiến cho kỳ này.
Từ chính sách cổ tức của công ty để dự kiến cổ tức 1 cổ
phần kỳ này và số lợi nhuận sau thuế dành trả cổ tức.
Trên cơ sở các yếu tố trên, dự kiến sơ bộ Báo cáo kết
quả kinh doanh
Ví dụ công ty ABC
STT
Chỉ tiêu
Năm N0
Dự báo năm N+1
87,2%
87,2%
1
Tổng chi phí chưa tính KH/DT
2
KH TSCĐ/DT
3,3%
3,3%
+ Theo chính sách cổ tức, dự kiến cổ tức năm N+1 là 1.250đ/cp + Tổng số cổ phần đang lưu hành: 50 triệu cổ phần. + Lợi nhuận sau thuế dự kiến sơ bộ dành trả cổ tức:
1.250 x 50.000.000 = 62,5 tỷ đồng
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
24
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Bước 2: Dự kiến BCKQKD công ty ABC năm N+1
Chỉ tiêu
Năm N0
STT
Tỷ lệ dự báo
Dự kiến lần 1
1
Doanh thu
3.000
Tăng trưởng10% 2.616 87,2%/ DT 3,3% /DT
Tổng chi phí chưa kể KH Chi phí khấu hao Tổng CFSX kinh doanh EBIT Lãi vay (I) Lợi nhuận trước thuế (EBT) Thuế thu nhập (40%) EAT trước cổ tức ưu đãi
2 3 4 5 6 7 8 9 10 Cổ tức ưu đãi 11 EAT thuộc cổ đông phổ thông 12 Cổ tức cho cổ đông phổ thông 13
Lợi nhuận giữ lại
100 2.716 284 88 196 78 118 4 114 58 56
Bước 3: Dự kiến sơ bộ BCĐKT giai đoạn 1
Chỉ tiêu
Nam N0 Tỷ lệ dự báo (%) Dự kiến lần 1
110 110 110 110 110
110
110
Tiền mặt Khoản phải thu Hàng tồn kho - Tổng tài sản lưu động - Tổng tài sản cố định A -Tổng tài sản Phải trả nhà cung cấp Vay ngắn hạn Nợ phải trả khác
10 375 615 1.000 1.000 2.000 60 110 140
Tổng nợ ngắn hạn Vay dài hạn - Tổng số nợ Cổ phiếu uu dãi Cổ phiếu thường Lợi nhuận giữ lại - Tổng vốn chủ sở hữu B-Tổng nguồn vốn
310 754 1.064 40 130 766 936 2.000
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
25
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Bước 4: Dự kiến tạo lập nguồn tài trợ bổ sung và dự báo Bảng cân đối kế toán giai đoạn hai.
Xem xét các yếu tố sau: • Cơ cấu nguồn vốn mục tiêu của doanh nghiệp. • Sự tác động của các khoản vay ngắn hạn đến hệ số
thanh toán hiện thời.
• Tình hình của thị trường vốn và thị trường tiền tệ. • Những ràng buộc bởi các chủ nợ hiện hành. .. Trên cơ sở đó cân nhắc toàn bộ các yếu tố sẽ quyết định cách thức huy động nguồn tài trợ đáp ứng nhu cầu số vốn tăng thêm.
Bước 4: Dự báo nhu cầu vốn tăng thêm
Nhu cầu vốn tăng thêm :
∆TS -∆Nguồn vốn chiếm dụng – Lợi nhuận giữ lại
Dự kiến nhu cầu tài sản tăng thêm
- Tài sản lưu động - Tài sản cố định
Dự báo về nguồn tài trợ và cân đối với nhu cầu
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
26
- Nguồn chiếm dụng - Lợi nhuận giữ lại - Vay ngân hàng, phát hành trái phiếu - Phát hành cổ phiếu
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Ví dụ công ty ABC: Dự báo nhu cầu vốn tăng thêm
Đối với công ty ABC, để đáp ứng nhu cầu vốn tăng thêm là 112 tỷ đồng, giả sử nhà quản lý đã phối hợp các nguồn tài trợ như sau:
ĐVT: tỷ đồng
Bước 4: Dự kiến tạo lập nguồn tài trợ bổ sung và dự báo Bảng cân đối kế toán giai đoạn hai.
Số (cid:415)ền
Lãi suất 8%
Các nguồn tài trợ Vay ngắn hạn
Tỷ lệ % 25
10%
Vay dài hạn
25
Cổ phiếu thường
50
Tổng
100
Giá cổ phiếu dự tính phát hành 23.000 đ/cp
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
27
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Bước 4: Dự kiến sơ bộ BCĐKT giai đoạn 2 Tỷ lệ dự Chỉ tiêu báo (%)
Năm báo cáo
Năm dự báo Dự kiến lần Nhu cầu vốn Dự kiến lần 2
110 110 110 110 110
110
110
Tiền mặt Nợ phải thu Hàng tồn kho - Tổng tài sản lưu động - Tổng tài sản cố định A- Tổng tài sản Nợ phải trả nhà cc Vay ngắn hạn Nợ phải trả khác
10 375 615 1.000 1.000 2.000 60 110 140
Tổng nợ ngắn hạn Vay dài hạn Tổng số nợ Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu thường Lọi nhuận giữ lại Tổ ngVCSH Tổng nợ và VCSH
310 754 1.064 40 130 766 896 2.000
Nhu cầu vốn bổ sung
Lợi nhuận trước thuế
Tăng lãi phải trả
Tăng thêm vốn vay
Lợi nhuận sau thuế
Thuế TNDN
Cổ tức
Phát hành thêm cổ phiếu
Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
28
Bước 5: Điều chỉnh những khoản có liên quan do bổ sung nguồn tài trợ và hoàn thiện dự báo.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Bước 5: Điều chỉnh những khoản có liên quan do bổ sung nguồn tài trợ và hoàn thiện dự báo.
Những ảnh hưởng từ việc tăng thêm vốn vay:
Chi phí lãi vay tăng thêm
Lãi trả cho trái phiếu tăng thêm
Tổng chi phí lãi vay tăng thêm
Thuế thu nhập doanh nghiệp giảm
Bước 5: Điều chỉnh những khoản có liên quan do bổ sung nguồn tài trợ và hoàn thiện dự báo.
Những ảnh hưởng từ việc tăng thêm vốn cổ phần:
Cổ tức tăng thêm
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
29
Lợi nhuận giữ lại giảm đi
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Bước 5: Điều chỉnh những khoản có liên quan do bổ sung nguồn tài trợ và hoàn thiện dự báo.
Bước 5: Dự kiến BCKQKD Lần cuối
Chỉ tiêu
Năm báo cáo
Tỷ lệ dự báo (%)
Dự kiến Lần 1
Các điều chỉnh
Dự kiến lần 2
Dự kiến lần cuối
Doanh thu
110
3.000
Tổng chi phí chưa tính KH Chi phí KH
110 110
2.616 100
Tổng Chi phí sxkd EBIT
2.716 284
Lãi vay (I)
88
(EBT) Thuế TNDN(40%)
196 78
EAT
118
Cổ tức ưu đãi
4
EAT danh cho cổ đông thường
114
Cổ tức CĐ thường
58
56
Lợi nhuận giữ lại
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
30
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
L2
L2
Lần 3
Chỉ tiêu
L1
Vốn tăng thêm
Bước 5: Dự kiến BCĐKT Lần cuối Năm N0 Tỷ lệ dự báo (%)
Vốn tăng thêm
110% 110% 110%
110%
110%
Tiền mặt Nợ phải thu Hàng tồn kho Tổng TSLĐ TổngTSCĐ A- Tổng tài sản Nợ phải trả nhà cc Vay ngắn hạn Nợ phải trả khác Tổng nợ NH Vay dài hạn Tổng số nợ Cổ phiếu ưu đãi Cổ phiếu thường Lợi nhuận GL Tổng VCSH Tổng nợ VCSH
10 375 615 1,000 1,000 110% 2,000 60 110 140 310 754 1,064 40 130 766 936 2,000
Sau khi hoàn thành được bản dự thảo các báo cáo tài chính, cần tiến hành phân tích đánh giá các Hệ số tài chính quan trọng nhằm xem xét việc dự báo có đáp ứng được các mục tiêu tài chính đã đề ra hay không. Nếu chưa thật phù hợp thì cần phải thay đổi một số yếu tố của bản dự báo để điều chỉnh sao cho đạt được các mục tiêu đã đề ra một cách phù hợp, như:
+ Xem xét khả năng giảm chi phí SXKD. + Xem xét kỹ hơn việc cung cấp tín dụng thương mại cho
khách hàng từ đó có thể rút ngắn kỳ thu tiền + Khả năng tăng thêm vòng quay hàng tồn kho + v.v.
Từ đó, cần phải xem xét tác động của những thay đổi đến báo cáo tài chính dự báo.
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
31
Phân tích dự báo
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
4. Xác định nhu cầu tài trợ từ bên ngoài và các yếu tố ảnh hưởng
Phương pháp 1: dựa vào báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối dự toán
Phương pháp 2: Tính nhu cầu vốn tăng thêm (AFN)
Vốn cần huy động thêm (AFN – Additional Funds Needed) là nguồn vốn từ bên ngoài cần thêm để có được tài sản tăng thêm
=
‐
‐
LNGL tăng thêm
Vốn cần huy động thêm AFN
=
Tài sản dự (cid:417)nh tăng thêm R AS . ∆S
Nợ phải trả tăng thêm ‐ RLS . ∆S
‐ M.S1. RR
RAS S0 S1 ∆S
RLS M RR
: Tỷ lệ giá trị tài sản so với doanh thu. (A* /S0 ) : Doanh thu năm báo cáo. : Doanh thu năm dự báo. : Mức thay đổi DT của năm dự báo so với năm báo cáo. (∆S = S1 –S0) : Tỷ lệ khoản nợ phải trả so với DT (L*/S0 ) : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu. : tỷ lệ lợi nhuận giữ lại (năm trước)
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
32
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn cần huy động thêm
Sự tăng trưởng doanh thu (∆S)
Mức thâm dụng vốn (A*/ S0) Tỷ lệ nợ hoạt động so với doanh thu (L*/ S0) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Chính sách cổ tức
Sự tăng trưởng doanh thu
Nếu tăng trưởng doanh thu với tốc độ thấp thì doanh
nghiệp không phải huy động nguồn tài trợ từ bên ngoài.
Khi tốc độ tăng trưởng doanh thu càng cao thì nhu cầu
tài trợ bổ sung càng lớn và đòi hỏi doanh nghiệp phải
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
33
huy động nguồn tài trợ bên ngoài.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Mức thâm dụng vốn
Chỉ tiêu này có thể xác định bằng cách lấy giá trị tổng tài sản chia cho tổng doanh thu (A*/S0).Chỉ tiêu tỷ lệ thâm dụng vốn cho biết để có được 1
đồng doanh thu cần bao nhiêu đồng tài sản hay
đồng vốn.
Yếu tố mức thâm dụng vốn tác động chủ yếu đến
nhu cầu vốn cho một đơn vị doanh thu gia tăng.
Nếu tỷ lệ thâm dụng vốn thấp thì doanh thu tăng
nhanh cũng chưa cần huy động vốn từ bên ngoài.
Tỷ lệ nợ hoạt động so với doanh thu (L*/ S0)
Tỷ lệ này được xác định bằng cách lấy các khoản
nợ chiếm dụng chia cho doanh thu.
Các công ty có nguồn tài trợ tăng thêm theo doanh
thu từ khoản phải trả người bán và phải trả khác sẽ
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
34
cần ít nguồn tài trợ từ bên ngoài.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu
Tỷ lệ lãi ròng (hay tỷ lệ lợi nhuận sau thế trên doanh thu) cho biết cứ 1 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Nếu chỉ số này đạt được ở mức cao thì có thể giảm bớt được nhu cầu vốn tăng thêm trong khi các yếu tố khác không thay đổi. Đôi khi có những doanh nghiệp tăng trưởng nhanh, nhưng do đạt được tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ở mức cao và các yếu tố khác không thay đổi, công ty vẫn không cần tài trợ từ bên ngoài
Chính sách cổ tức
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
35
+ Chính sách cổ tức ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng nguồn vốn từ bên ngoài: Nếu hệ số trả cổ tức cao thì lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư sẽ nhỏ và do vậy, nhu cầu vốn huy động từ bên ngoài càng lớn. + Do vậy, khi có nhu cầu đầu tư lớn, có thể điều chỉnh giảm hệ số trả cổ tức để tăng thêm lợi nhuận để lại cho đầu tư. Tuy nhiên, để đi đến quyết định đó, nhà quản lý cần phải cân nhắc tác động của quyết định đến giá cổ phiếu trên thị trường.
Bài giảng Quản trị tài chính
Trường ĐHNH TP.HCM
Điều chỉnh công suất dư thừa
Nếu công ty chưa sử dụng hết công suất trong năm báo cáo thì có thể sẽ không cần đầu tư thêm vào TSCĐ ở năm dự báo.
Điều chỉnh công suất dư thừa
Ths.Đặng Thị Quỳnh Anh
36
Ví dụ công ty ABC: Giả sử năm báo cáo công ty chỉ sử dụng TSCĐ 96% công suất. Hãy xác định mức TSCĐ cần thiết và nhu cầu vốn bổ sung.

