10/28/2022
1
QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH 2
Bộ môn Quản trị Tài chính
Mục tiêu của học phần:
Học phần Quản trị tài chính 2 nhằm cung cấp cho người
học kiến thức, phương pháp và tạo cơ hội rèn luyện kỹ
năng, năng lực tự chủ trách nhiệm, thái độ nghiêm túc,
tích cực trong giải quyết các vấn đề chuyên u của quản trị
tài chính doanh nghiệp.
Tài liệu tham khảo bắt buộc:
[1] PGS-TS. Nguyễn Thị Phương Liên (2011), "Giáo trình quản trị
tài chính", NXB Thống kê.
[2] James C. Van Horn; John M. Wachowicz (2009). Fundamental of
Financial Management. 13th, Prentice Hall.
[3] Ross et al. (2012). Fundamentals of Corporate Finance. 6
th
.
McGraw-Hill/Irwin
[4] Eugene F. Brigham and Joel F. Houston. (2007) Fundamentals of
Financial Management. 11
th
. Thomson
Tài liệu tham khảo khuyến khích:
http://www.quantritaichinh.vn
http://thuvien.tmu.edu.vn
Tài liệu tham khảo: NỘI DUNG VÀ PHÂN BỔ MÔN HỌC
TT Chương
Tổng số
(tiết)
Lý thuyết Bài tập
thảo luận
1 Chương 1 : Định giá trong quản trị i chính doanh
nghiệp
8 6 2
2 Chương 2 : Rủi ro và lợi nhuận của doanh nghiệp 4 3 1
3 Chương 3 : Phân tích dòng vốn và lập kế hoạch tài chính
doanh nghiệp
7 5 2
4 Chương 4 : Đòn bẩy hot động và đòn bẩy tài chính 7 6 1
5 Chương 5 : Quyết định cấu trúc vốn của doanh nghiệp 7 6 1
6 Chương 6 : Chính sách cổ tức 7 6 1
7 Chương 7 : Quản trị tài chính doanh nghiệp trong một số
bối cảnh đặc biệt
4 3 1
Sự khác biệt giữa các khái niệm định giá
1
Định giá trái phiếu
2
Định giá cổ phiếu
3
Tỷ lệ hoàn vốn
4
Chương 1: Định giá trong quản trị tài chính doanh nghiệp
1
Giá trị thanh
giá trị hoạt
động liên tục
2 3
1.1. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC KHÁI NIỆM ĐỊNH GIÁ
Giá trị sổ sách
và giá trị th
trường
Giá trị th
trường và giá
trị nội tại
1 2
3 4
5 6
10/28/2022
2
1.2. Định giá trái phiếu
Giá trị của tài sản tài chính = hiện giá của các
dòng tiền dự kiến do tài sản đó mang lại
Giá trái phiếu
Trái phiếu có giá bằng mệnh giá
Trái phiếu chiết khấu: TP được bán với giá thấp hơn
mệnh giá
Trái phiếu thặng dư: TP được bán với giá cao hơn mệnh
giá
Các thước đo lợi suất trái phiếu
1. Lợi suất đáo hạn ( Yield to Maturity YTM)
2. Lợi suất thu hồi (Yield to Call – YTC)
3. Lợi suất hiện hành
4. Lợi suất lãi vốn
5. Tổng tỷ suất lợi nhuận đầu tư
1. Lợi suất đáo hạn
Lợi suất đáo hạn còn được xem như suất sinh lời được
hứa hẹn (promised rate of return), nghĩa suất sinh lời
nhà đầu sẽ nhận được nếu nhận được tất cả các
khoản thanh toán như được hứa hẹn bởi tổ chc phát
hành.
YTM chỉ bằng với suất sinh lời kỳ vọng (expected rate of
return) nếu (1) xác suất vỡ nợ bằng 0 (2) trái phiếu
không thể bị thu hồi.
YTM sẽ thay đổi khi lãi suất thị trường thay đổi => YTM
thay đổi thường xuyên
2. Lợi suất thu hồi (Yield to Call – YTC)
dụ: nếu TP lãi suất 10% của công ty A loại
thể mua lại, nếu lãi suất trên thị trường giảm từ
10% xuống còn 5%, A quyết định mua lại trái phiếu
10%, phát hành loại trái phiếu mới 5% tiết kiệm
được khoản tiền lãi coupon hàng m $50/ trái
phiếu.
Điều này lợi cho nhà đầu không?
3. Lợi suất hiện hành = tiền lãi hàng năm/ giá trái
phiếu
4. Lợi suất lãi vốn = (chênh lệch giữa giá cuối
năm so với giá đầu năm)/ giá đầu năm
5. Tổng tỷ suất lợi nhuận = Lợi suất hiện hành +
Lợi suất lãi vốn
7 8
9 10
11 12
10/28/2022
3
Sự thay đổi của giá trái phiếu theo thời gian
Xu hướng thay đổi: Theo thời
gian, giá trị của trái phiếu đều
hướng tới mệnh giá
dụ: Giả sử một công ty CP
phát hành ra ớc ngoài loại trái
phiếu mệnh giá 1.000 USD,
thời hạn 3 năm và lãi suất danh
nghĩa 10%
t - 3 t - 2 t - 1 đáo hạn
Thời
gian
Giá trị
Mệnh
giá
$ 1.000 YTM = 10%
$ 951,96 YTM = 8%
$ 1.051,54 YTM = 12%
13
YTM Giá trị trái phiếu ($)
3 năm 2 năm 1 năm Đáo hạn
951,96 966,21 982,14 1.000
8%
1.000,00 1.000,00 1.000,00 1.000,00
10%
1.051,54 1.035,67 1.018,54 1.000,00
12%
Sự thay đổi của giá trái phiếu theo thời gian
Tỷ lệ sinh lời cần thiết theo thị trường (Tỷ lệ chiết khấu) = Tỷ lệ lãi suất ghi trên trái
phiếu
🡪
Giá TP = Mệnh giá
Tỷ lệ sinh lời cần thiết theo thị trường > T lệ lãi suất ghi trên trái phiếu
🡪
Giá TP <
Mệnh giá.
Nếu tỷ suất sinh lời cần thiết theo thị trường không thay đổi cho tới khi đáo hạn, giá
TP tăng dần từ g bán hướng tới mệnh giá, tạo một khoản lợi nhuận trên vốn đầu
Tỷ lệ sinh lời cần thiết theo thị trường <Tỷ lệ lãi suất ghi trên trái phiếu
🡪
Giá TP >
Mệnh giá
Nếu tỷ suất sinh lời cần thiết theo thị trường không thay đổi cho tới khi đáo hạn, giá
TP giảm dần từ giá bán ng tới mệnh giá, tạo một khoản lỗ vốn trên vốn đầu tư,
nhưng được bù đắp bằng một phần tiền lãi
Điều khoản mua lại :
Phần nhiều các TP công ty trái phiếu đô thị điều khoản
mua lại, cho phép các t chức phát hành điều khoản mua lại
trái phiếu.
Điều khoản mua lại thường quy định nhà phát hành phải tr
cho người sở hữu trái phiếu một khoản lớn hơn mệnh giá nếu
muốn mua lại. Khoản tiền chênh lệch y, gọi phí mua lại,
thường bằng lãi suất 1 năm.
Các công ty thường không mua lại trái phiếu trừ khi lãi suất
trên thị trường giảm đáng kể t khi trái phiếu được phát hành.
=> quyền mua lại đặc quyền của tổ chức phát hành nhưng lại
gây bất lợi cho nhà tài trợ => Lợi suất của trái phiếu thể thu
hồi thường cao hơn lợi suất của trái phiếu không thể thu hồi
Quỹ chìm:
Một số trái phiếu kèm theo điều khoản quỹ chìm, điều khoản đưa ra nhằm
đảm bảo tổ chức phát hành thể thanh toán nợ gốc khi trái phiếu đáo hạn.
Điều khoản quỹ chìm u cầu hàng năm tổ chức phát hành phải mua lại một tỷ
lệ phần trăm số trái phiếu phát hành. Việc không tuân thủ điều khoản quỹ chìm
được coi không thực hiện trả nợ, đẩy công ty đến tình trạng phá sản.
vậy, một quỹ chìm một khoản chi trả bắt buộc.
Trong hầu hết các trường hợp, nhà phát hành thể thực hiện yêu cầu của quỹ
chìm theo một trong hai cách:
1. Công ty th mua lại theo mệnh giá số trái phiếu. Trái phiếu được đánh số seri, việc
mua lại TP nào sẽ thực hiện như quay sổ xố ngẫu nhiên
2. Công ty thể mua lại số lượng trái phiếu theo yêu cầu trên thị trường mở
Đánh giá mức độ ri ro ca trái phiếu
Rủi ro lãi suất
Rủi ro tái đầu tư
Rủi ro vnợ
Rủi ro lãi suất
rủi ro giảm giá trái phiếu do ảnh hưởng của lãi suất tăng
dụ: TP của công ty A TP lãi suất 10%, trả lãi định
kỳ hàng năm, giả định bạn mua trái phiếu với giá bằng
mệnh giá $1.000. Ngay sau khi bạn mua, lãi suất thị trường
tăng từ 10% lên 15%. Bạn bị lỗ bao nhiêu tiền?
So sánh các mức giá của trái phiếu A nếu kỳ hạn TP 1
năm với các mức lãi thị trường 5%, 10%, 15%
So sánh các mức giá của trái phiếu A nếu kỳ hạn TP 15
năm với các mức lãi thị trường 5%, 10%, 15%
13 14
15 16
17 18
10/28/2022
4
Rủi ro tái đầu tư (reinvestment bank)
Lãi suất tăng => giá trái phiếu giảm
Lãi suất giảm => các nhà đầu TP dài hạn sẽ chịu thiệt
hại do thu nhập giảm
dụ: Một công chức về hưu sống dựa vào thu nhập từ
một danh mục đầu trái phiếu. Lãi suất trái phiếu bình
quân của danh mục 10%. Giả sử lãi suất thị trường giảm
xuống 5%, nếu công ty phát hành được thực hiện quyền
mua lại trái phiếu, nhà đầu sẽ phải thay thế trái phiếu lãi
suất 10% trong danh mục bằng các trái phiếu lãi suất
5%. Ngay cả khi TP không điều khoản mua lại, khi TP
đáo hạn, nhà đầu cũng phải chấp nhận tái đầu vào các
TP khác lãi suất thấp hơn.
Rủi ro tái đầu tư (reinvestment bank)
Rủi ro giảm thu nhập do lãi suất giảm được gọi là
rủi ro tái đầu tư
Rủi ro tái đầu tư cao đối với các trái phiếu có thể bị
mua lại, và cao với các trái phiếu ngắn hạn vì nếu
kỳ hạn trái phiếu càng ngắn, thời gian nhà đầu tư
được hưởng lãi suất cao trước khi bị thay thế bởi
trái phiếu có lãi suất thấp hơn sẽ càng ngắn.
So sánh rủi ro lãi suất và rủi ro tái đầu tư
Rủi ro lãi suất liên quan GIÁ TP
Rủi ro tái đầu tư liên quan THU NHẬP do TP đem lại
Với TP dài hạn, rủi ro lãi suất sẽ cao nhưng rủi ro tái đầu tư
thấp
Ngược lại, với TP ngắn hạn, rủi ro lãi suất sẽ thấp nhưng rủi ro
tái đầu tư cao
Trái phiếu Mức độ rủi ro lãi suất Mức độ rủi ro tái đầu tư
Thời gian đáo hạn dài hơn Cao Thấp
Lãi suất trái phiếu cao hơn Thấp Cao
Rủi ro vỡ nợ (default risk)
Nguy cơ rủi ro vỡ nợ cũng là một dạng rủi ro quan trọng
mà nhà đầu tư phải chịu. Nếu công ty phát hành vỡ nợ,
các nhà đầu tư sẽ nhận được khoản thanh toán thấp hơn
như được hứa hẹn ban đầu.
Lãi suất phải bao hàm phần bù rủi ro vỡ nợ => nguy
vỡ nợ càng cao thì phần bù càng lớn và vì thế YTM càng
cao.
Rủi ro vnợ của TP Chính phủ =0
Rủi ro vỡ nợ
Rủi ro vỡ nợ/ tín dụng: loại rủi ro người phát hành trái phiếu không đủ khả năng tài
chính để thanh toán khoản tiền phải trả như họ đã cam kết
Hạng Theo dài hạn Theo ngắn hạn
Aaa Chất lượng cao nhất và rủi ro tín dụng thấp
nhất
Hạng 1
Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt nhất
Aa1
Chất lượng cao và rủi ro rất thấp
Aa2
Aa3
A1
Chất lượng trên trung bình và mức rủi ro thấp
A2 Hạng 1/Hạng 2: Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt hoặc tốt nhất
A3
Baa1
Chất lượng trung bình, với một vài yếu tố đầu
cơ và rủi ro tín dụng đáng kể
Hạng 2: Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt
Baa2 Hạng 2/ Hạng 3: Khả năng trả nợ ngắn hạn tốt hoặc ở mức chấp
nhận
Baa3 Hạng 3: Khả năng trả nợ ngắn hạn ở mức chấp nhận
Xếp hạng tín nhiệm trái phiếu (Bond ratings)
Hệ thống định mức tín nhiệm trái phiếu của Moody’s và S&P
Tiêu chuẩn xếp hạng trái phiếu
Các hệ số tài chính
Các yếu tố định tính: Các điều khoản hợp đồng trái phiếu
Các yếu tố định tính khác:…
Trái phiếu đạt đẳng cấp đầu tư Trái phiếu có độ rủi ro cao
Moody’s Aaa Aa A Baa Ba B Caa C
S&P AAA AA A BBB BB B CCC C
19 20
21 22
23 24
10/28/2022
5
1.3. Định giá cổ phiếu
1.3.1. Định giá CP ưu đãi
Không thời hạn
Có thời hạn
1.3.2. Định giá CP thường
Mô hình chiết khấu cổ tức
Tăng trưởng đều
Tăng trưởng không đều
Mô hình định giá gtrị công ty
1.3.1. Cổ phiếu ưu đãi
Nếu khoản chi trả cổ tức là không thời hạn, cổ phiếu ưu
đãi được gọi là một tài sản có thu nhập cố định vĩnh viễn,
và có giá trị V
p
V
p
= D
p
/ r
p
Trong đó:
D
p
: Cổ tức của cổ phiếu ưu đãi
r
p
: Tỷ suất lợi nhuận đòi hỏi của CP ưu đãi
Một số CP ưu đãi giới hạn thời gian chi trả cổ tức, thường
50 năm, lúc đó tính giá trị cổ phiếu ưu đãi theo công thức
tính Pv
1.3.2 Định giá cổ phiếu thường
Quyền và các đặc quyền hợp pháp của cổ đông tờng
Kiểm soát công ty
Quyền ưu tiên mua cổ phiếu phát hành thêm
Giá trị thị trường và giá trị nội tại
Hai mô hình cơ bản sử dụng để ước tính giá trị nội tại:
Mô hình chiết khấu cổ tức ( tập trung vào cổ tức)
Mô hình định giá gtrị công ty ( tập trung vào doanh
thu, chi phí và dòng tiền tự do)
Mô hình chiết khấu cổ tức
Giá trị cổ phiếu thường phụ thuộc vào các dòng tiền kỳ vọng
chúng đem lại, các dòng tiền này bao gồm hai phần: (1) cổ
tức nhà đầu nhận được mỗi năm khi họ nắm giữ cổ phiếu
(2) giá nhận được khi họ bán c phiếu.
Giá cuối cùng khi bán bao gồm giá ban đầu được trả cộng thêm
với lãi vốn dự kiến.
nhiều nhà đầu trên thị trường => nhiều giá trị lãi vốn
dự kiến khác nhau
Các nhà đầu sẽ quan điểm khác nhau về giá trị nội tại thực
của cổ phiếu giá cổ phiếu hợp lý.
Các phân tích được thực hiện bởi nhà đầu biên (marginal
investor) - các hành động của họ nh hưởng đến giá CP cân bằng
Giá cổ phiếu:
Giá Cổ phiếu tổng quát:
Cổ phiếu tăng trưởng đều:
Định giá c phiếu tăng trưởng không đều:
Thực tế, hầu hết các công ty thường trải qua vòng đời hoạt động với tốc đ
tăng trưởng khác nhau trong các giai đoạn khác nhau. Trong những năm đầu,
tốc độ thường cao hơn so với toàn nền kinh tế, sau đó tốc độ tăng trưởng
bằng với tốc độ tăng trưởng kinh tế, cuối cùng giai đoạn ng trưởng chậm
hơn so với nền kinh tế.
Thứ nhất, chúng ta giả định cổ tức sẽ tăng trưởng không đều (thường
nhanh) trong N thời kỳ, sau đó sẽ tăng trưởng đều với tốc độ g
Thứ hai, chúng ta sử dụng công thức tăng trưởng đều để xác định giá cổ
phiếu vào thời điểm kết thúc giai đoạn tăng trưởng nhanh
25 26
27 28
29 30