Bài 3: Th trường chng khoán phi tp trung - OTC
TXNHCK03_Bai3_v1.0015107201 43
BÀI 3 TH TRƯỜNG CHNG KHOÁN PHI TP TRUNG – OTC
Hướng dn hc
Để hc tt bài này, sinh viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc đúng lch trình ca môn hc theo tun, làm các bài luyn tp đầy đủ và tham gia
tho lun trên din đàn.
Đọc tài liu:
Giáo trình Th trường chng khoán, Trường ĐH Kinh tế quc dân – Khoa Ngân hàng
tài chính, Nxb Tài chính (2002).
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đổi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc qua email.
Tham kho các thông tin t trang Web môn hc.
Ni dung
Sinh viên s nm được các ni dung kiến thc:
Nhng vn đề chung v th trường chng khoán phi tp trung (OTC);
Mt s th trường OTC trên thế gii.
Mc tiêu
Sau bài 3, sinh viên s:
Hiu được các khái nim, v trí và vai trò ca th trường OTC;
Nm được đặc đim v hot động ca th trường OTC;
Được tìm hiu v mt s th trường OTC trên thế gii.
Bài 3: Th trường chng khoán phi tp trung - OTC
44 TXNHCK03_Bai3_v1.0015107201
Tình huống dẫn nhập
Ông Trn Đăng Khâm va m tài khon chng khoán ti Công ty chng khoán Quân đội (MBS),
ông không ch mun mua c phiếu ca các công ty c phn niêm yết trên S Giao dch chng
khoán, mà còn mun mua c phiếu ca các công ty c phn đại chúng chưa niêm yết.
Là nhân viên công ty chng khoán, bn hãy tư vn v vic giao dch nhng c
phiếu này, đồng thi giúp ông Khâm có nhng hiu biết cơ bn v th trường
chng khoán phi tp trung.
Bài 3: Th trường chng khoán phi tp trung - OTC
TXNHCK03_Bai3_v1.0015107201 45
3.1. Nhng vn đề chung v th trường chng khoán phi tp trung (OTC)
3.1.1. Khái nim
Th trường chng khoán phi tp trung (OTC) là loi th trường chng khoán xut hin
sm nht trong lch s hình thành và phát trin ca th trường chng khoán. Th
trường được mang tên OTC (Over The Counter) có nghĩa là "Th trường qua quy".
Điu này xut phát t đặc thù ca th trường là các giao dch mua bán trên th trường
được thc hin trc tiếp ti các quy ca các ngân hàng hoc các công ty chng khoán
mà không phi thông qua các trung gian môi gii để đưa vào đấu giá tp trung.
Như vy, có th hiu, th trường OTC là th trường
không có trung tâm giao dch tp trung, đó là mt
mng lưới các nhà môi gii và t doanh chng khoán
mua bán vi nhau và vi các nhà đầu tư, các hot
động giao dch ca th trường OTC được din ra ti
các quy (sàn giao dch) ca các ngân hàng và công ty
chng khoán.
Đặc đim quan trng nht ca th trường OTC để phân bit vi th trường chng
khoán tp trung là cơ chế xác lp giá bng hình thc thương lượng và tha thun song
phương gia người mua và người bán là ch yếu, còn hình thc xác lp giá bng đấu
lnh ch được áp dng hn chế và phn ln là các lnh nh. Thi k ban đầu ca th
trường, vic thương lượng giá theo tha thun trc tiếp - "mt đối mt" song cho đến
nay vi s phát trin ca công ngh thông tin, vic thương lượng có th được thc
hin qua đin thoi và h thng mng máy tính đin t din rng.
Th trường OTC đóng vai trò ca mt th trường th cp, tc là thc hin vai trò điu
hòa, lưu thông các ngun vn, đảm bo chuyn hóa các ngun vn ngn hn thành dài
hn để đầu tư phát trin kinh tế. Quá trình phát trin ca th trường OTC là quá trình
phát trin t hình thái th trường t do, không có t chc đến th trường có t chc có
s qun lý ca Nhà nước hoc ca các t chc t qun và được phát trin t hình thc
giao dch truyn thng, th công sang hình thc giao dch đin t hin đại. Hin nay,
th trường OTC được coi là th trường chng khoán bc cao, có mc độ t động hóa
cao độ.
3.1.2. Nhng đặc đim cơ bn ca th trường OTC
Th trường OTC mi nước có nhng đặc đim riêng, phù hp vi điu kin và đặc
thù mi nước. Tuy nhiên, h thng th trường OTC trên thế gii hin nay ch yếu
được xây dng theo mô hình th trường NASDAQ ca M.
Vì vy, có th khái quát mt s đặc đim chung ca th trường OTC các nước như sau:
V hình thc t chc th trường. Th trường OTC được t chc theo hình thc
phi tp trung, không có địa đim giao dch mang tính tp trung gia bên mua và
bán. Th trường s din ra ti các địa đim giao dch ca các ngân hàng, công ty
chng khoán và các địa đim thun tin cho người mua và bán.
Chng khoán giao dch trên th trường OTC bao gm 2 loi: Th nht, chiếm
phn ln là các chng khoán chưa đủ điu kin niêm yết trên S giao dch song
Bài 3: Th trường chng khoán phi tp trung - OTC
46 TXNHCK03_Bai3_v1.0015107201
đáp ng các điu kin v tính thanh khon và yêu cu tài chính ti thiu ca th
trường OTC, trong đó ch yếu là các chng khoán ca các công ty va và nh,
công ty công ngh cao và có tim năng phát trin. Th hai là các loi chng khoán
đã niêm yết trên S giao dch chng khoán. Như vy, chng khoán niêm yết và
giao dch trên th trường OTC rt đa dng và có độ ri ro cao hơn so vi các chng
khoán niêm yết trên S giao dch chng khoán.
Cơ chế lp giá trên th trường OTC ch yếu được thc hin thông qua
phương thc thương lượng và tha thun song phương gia bên mua và bên
bán, khác vi cơ chế đấu giá tp trung trên S giao dch chng khoán. Hình
thc khp lnh trên th trường OTC rt ít ph biến
và ch được áp dng đối vi các lnh nh. Giá
chng khoán được hình thành qua thương lượng và
tha thun riêng bit nên s ph thuc vào tng nhà
kinh doanh đối tác trong giao dch và như vy s
nhiu mc giá khác nhau đối vi mt chng khoán
ti mt thi đim. Tuy nhiên, vi s tham gia ca
các nhà to th trường và cơ chế báo giá tp trung qua mng máy tính đin t như
ngày nay dn đến s cnh tranh giá mnh m gia các kinh doanh chng khoán và
vì vy, khong cách chênh lch gia các mc giá s thu hp do din ra s "đấu
giá" gia các nhà to lp th trường vi nhau, nhà đầu tư ch vic la chn giá tt
nht trong các báo giá ca các nhà to lp th trường.
Th trường có s tham gia và vn hành ca các nhà to lp th trường, đó là
các công ty giao dch - môi gii. Các công ty này có th hot động giao dch dưới
hai hình thc: Th nht là mua bán chng khoán cho chính mình, bng ngun vn
ca công ty - đó là hot động giao dch. Th hai là làm môi gii đại lý chng
khoán cho khách hàng để hưởng hoa hng - đó là hot động môi gii. Khác vi S
giao dch chng khoán ch có mt người to ra th trường cho mi loi chng
khoán đó là các chuyên gia chng khoán, th trường OTC có s tham gia và vn
hành ca các nhà to lp th trường (Market Makers) cho mt loi chng khoán
bên cnh các nhà môi gii, t doanh. Nhim v quan trng nht và ch yếu ca các
nhà to lp th trường là to tính thanh khon cho th trường thông qua vic nm
gi mt lượng chng khoán để sn sàng mua bán, giao dch vi khách hàng. Để
to ra th trường cho mt loi chng khoán, các công ty giao dch - môi gii s
xướng mc giá cao nht sn sàng mua (giá đặt mua) và giá thp nht sn sàng bán
(giá chào bán), các mc giá này là giá yết ca các nhà to th trường và h s được
hưởng các chênh lch giá thông qua vic mua bán chng khoán. H thng các nhà
to lp th trường được coi là động lc cho th trường OTC phát trin. Mun tham
gia trên th trường OTC, các công ty môi gii phi đăng ký hot động vi các cơ
quan qun lý (y ban chng khoán, S giao dch hoc Hip hi các nhà kinh
doanh chng khoán) và có trách nhim tuân th các chun mc v tài chính, k
thut, chuyên môn và đạo đức hàng ngh.
Là th trường s dng h thng mng máy tính đin t din rng liên kết tt
c các đối tượng tham gia th trường. Vì vy, th trường OTC còn được gi là th
trường mng hay th trường báo giá đin t. H thng mng ca th trường được
Bài 3: Th trường chng khoán phi tp trung - OTC
TXNHCK03_Bai3_v1.0015107201 47
các đối tượng tham gia th trường s dng để đặt lnh giao dch, đàm phán thương
lượng giá, truy cp và thông báo các thông tin liên quan đến giao dch chng
khoán... Chc năng ca mng được s dng rng rãi trong giao dch mua bán và
qun lý trên th trường OTC.
Qun lý th trường OTC: Cp qun lý th trường OTC tương t như qun lý hot
động ca th trường chng khoán tp trung và được chia thành 2 cp.
o Cp qun lý Nhà nước: Do cơ quan qun lý th trường chng khoán trc tiếp
qun lý theo pháp lut v chng khoán và các lut có liên quan, cơ quan này
thường là y ban chng khoán các nước.
o Cp t qun: Có th do Hip hi các nhà kinh doanh chng khoán qun lý như
M, Hàn Quc, Thái Lan, Nht Bn... hoc do trc tiếp S giao dch đồng
thi qun lý như Anh, Pháp, Canada, Pháp... Nhìn chung, ni dung và mc
độ qun lý mi nước có khác nhau, tùy thuc vào điu kin và đặc thù ca
tng nước nhưng đều có chung mc tiêu là đảm bo s n định và phát trin
liên tc ca th trường.
Cơ chế thanh toán trên th trường OTC là linh hot và đa dng. Do phn ln
các giao dch mua bán trên th trường OTC được thc hin trên cơ s thương
lượng và tha thun nên phương thc thanh toán trên th trường OTC linh hot
gia người mua và bán, khác vi phương thc thanh toán bù tr đa phương thng
nht như trên th trường tp trung. Thi hn thanh toán không c định như trên th
trường tp trung mà rt đa dng T + 0, T + 1, T + 2, T + x trên cùng mt th
trường, tùy theo tng thương v và s phát trin ca th trường.
3.1.3. Phân bit th trường OTC vi các th trường chng khoán khác
Th trường OTC và th trường chng khoán tp trung
Th trường OTC Th trường S giao dch
Đim ging nhau
Đều là các th trường có t chc, chu s qun lý, giám sát ca Nhà nước;
Hot động ca th trường chu s chi phi ca h thng Lut chng khoán và các văn bn pháp lut
có liên quan.
Đim khác nhau
Địa đim giao dch phi tp trung. Địa đim giao dch tp trung, có trung tâm giao
dch c th.
Giao dch bng cơ chế thương lượng và tha
thun giá là ch yếu, hình thc khp lnh
thường s dng đối vi các lnh nh ti các th
trường OTC mi hình thành.
Giao dch thông qua đấu giá tp trung.
Trên th trường có th có nhiu mc giá đối vi
mt chng khoán trong cùng mt thi đim.
Ch có mt mc giá đối vi mt chng khoán
trong cùng mt thi đim.
Giao dch các loi chng khoán có độ ri ro cao.
Bao gm 2 loi chng khoán: chng khoán
niêm yết trên S giao dch chng khoán không
đủ điu kin niêm yết trên S giao dch song
đáp ng các yêu cu ca cơ quan qun lý th
trường OTC.
Giao dch các loi chng khoán có độ ri ro thp
hơn. Các loi chng khoán phi đáp ng các
điu kin niêm yết ca S.