Phm Quang Trung Bài ging Thú y cơ bn
Chương I.
MT S KHÁI NIM THƯỜNG DÙNG TRONG THÚ Y
Mc đích, ni dung ca chương1:
Chương mt là chương m đầu, bao gm nhng khái nim ni dung cơ bn ca chuyên
ngành thú y. Trong chương này cn nm được các ni dung chính sau:
-Khái nim v bnh
Cn nm được mt s quan nim v bnh tt, trên cơ s đó biết được thế nào là bnh, định
nghĩa khoa hc nht v bnh, t đó nhn thc được lúc nào thì bnh xy ra. T đó chúng ta
có hướng ch đạo chăm sóc các đối tượng vt nuôi, có hiu qu kinh tế.
-Nguyên nhân gây gây bnh
Nm được các nguyên nhân gây bnh (các yếu t tác động lên cơ th), phân bit được các
nguyên nhân, bao gm nguyên nhân bên trong, nguyên nhân bên ngoài. Điu kin để các yếu
t tác động lên cơ th.
-Chn đoán, khái nim v chn đoán, các phương pháp chn đoán được ng dng hin nay,
nhm phát hin nguyên nhân chính xác để có bin pháp phòng tr bnh được hiu qu hơn.
-Ngoài các khái nim trên sinh viên, ngoài ngành chuyên môn chăn nuôi thú y, cn nhn
thc rõ được vai trò nhim v ca ngành thú y, trong ngành chăn nuôi, chế biến thc phm
và trong công tác góp phn bo v sc khe cng đồng. Thông qua mt s khái nim được
gii thiu sinh viên càng hiu thêm các t ng trong thú y, mà trong môi trường công tác h
thường gp phi. Nht là đối sinh viên ngành Nông hc, Nông nghip & Phát trin Nông
thôn, Kinh tế nông nghip. Các khái nim đó giúp h hiu thêm v lnh vc chuyên ngành
Thú y, thun tin cho công vic sau này.
Nhim v ca ngành thú y còn rt nng n, các yếu t bnh tt luôn luôn tác động đe da
sc khe vt nuôi, mi đe da đó còn nguy him đến tính mng con người.Bnh dch mi và
bnh tái phát sinh là nhng vn đề chung ca thi đại mà ngành thú y phi luôn nâng cao
cnh giác để tích cc phòng chng bnh cho các loi vt nuôi, cũng như bo v môi trường
sng và sc khe con người, như li ca Vin sĩ vin hàn lâm khoa hc Nga,I.P.Pavlov “
Bác sĩ người là cha bnh cho con người, bác sĩ thú y cha bnh cho nhân loi”
1. Bnh là gì?
Khái nim v bnh người ta cũng đã biết t lâu, song mi mt giai đon phát trin ca nhân
loi quan nim v bnh cũng khác nhau. Đặc bit hơn quan nim v bnh theo tng giai đon
phát trin ca các ngành khoa hc.
Hiu được v bnh mt cách đúng đắn giúp cho có bin pháp phòng tr bnh kp thi.
Mt s quan nim cho rng, bnh là s đau đớn, hay là mt cm giác bt thường. Ví d : Ri
lon tuyến ni tiết, đâu có cm giác đau đớn, nhưng đó là mt bnh lý, ri lon cơ quan to
máu đâu có cm giác đau song đây là mt bnh khá him nghèo. Ngược li hàng lot quá
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế 3
Phm Quang Trung Bài ging Thú y cơ bn
trình sinh lý kèm theo đau đớn nhưng li không phi là bnh. Ví d: Sinh đẻ, cưa sng nh
răng...
Do vy, theo hc thuyết ca Selie, khái nim v bnh là mt gii hn ca kh năng đáp ng
ca cơ th, mt khi vượt khi gii hn đáp ng đó thì sinh ra bnh.
Trên cơ s đó Selie định nghĩa v bnh như sau: " Bnh là s ri lon đời sng bình thường
ca cơ th sinh vt do yếu t ca các tác nhân gây bnh. Là quá trình đấu tranh gia hin
tượng tn thương và hin tượng phòng v, làm hn chế kh năng thích nghi ca cơ th vi
điu kin ngoi cnh, làm cho kh năng lao động và thích nghi b gim".
Quan nim này tuy chưa hoàn chnh,nhưng giúp chúng ta hiu được mt cách cơ bn, để
bin pháp thích ng trong công tác phng chng bnh.
2. Nguyên nhân bnh hc ( căn nguyên bnh)
Là mt lnh vc khoa hc chuyên nghiên cu v các nguyên nhân gây bnh, và điu kin
phát sinh ra bnh.
I.V. Pavlov nói: " Vn đề phát hin ra nhng nguyên nhân gây bnh là vn đề cơ bn ca y
hc và ch khi nào biết rõ nguyên nhân gây bnh mi điu tr chính xác được. Hơn na mi
ngăn nga chúng đột nhp vào cơ thđiu này là quan trng bc nht".
Nguyên nhân bnh là c ác yếu t tác động lên cơ th gây nên bnh, là kết qu tác động ca
nguyên nhân.
Ví d: Nguyên nhân ca bnh truyn nhim là vi trùng gây bnh, như s xut hin ca vi
khun nhit thán ( nguyên nhân) gây nên bnh nhit thán(kết qu).
Trong mt s trường hp bnh sinh ra không phi do mt yếu t nguyên nhân và là do nhiu
yếu t khác nhau cùng tác động gây nên, nhưng cũng mang tính đặc trưng riêng bit ca nó.
Thc tế cho thy rng, không có kết qu nào mà li không có nguyên nhân và không có
nguyên nhân nào li không có kết qu. Đúng như ông cha ta ngày xưa có câu ngn ng:
Không có la thì làm sao có khói.
Để tin phân bitcác yếu t nguyên nhân, thú y hc chia ra my nhóm nguyên nhân sau đây:
* Nguyên nhân bên trong: bao gm yếu t di truyn và th tng.
Yếu t di truyn :Trong bnh lý, nguyên nhân di truyn là yếu t di truyn bnh t đời này di
truyn sang đời khác thông qua thông tin di truyn là b nhim sc th, theo qui lut di
truyn, và theo qui tc d thường ( anomalous).
Di truyn d thường (anomalous) : là nhng thay đổi v bnh lý mà được bo tn trong
nhim sc th Chromaxoma) được truyn li cho thế h sau thông qua tế bào sinh dc.
Thông tin mt mã di truyn nm trong nhân tế bào ( Chromasoma), mi mt Chromasoma
cha khong 5000ADN, tương đương vi 200.000 nucleotid.
B nhim sc th tế bào cơ th là 2n, đối vi các loài khác nhau thì chúng khác nhau:
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế 4
Phm Quang Trung Bài ging Thú y cơ bn
S lượng NST ca mt s loài vt
Loài vt S lượng (2n) Loài vt S lượng NST(2n)
Bò, dê, cu
Nga
Chó
Ln
60
66
78
40
Th
ngng
Vt
Cáo
44
78
80
28
Tế bào sinh dc có s lượng nhim sc th là 1n, mi mt NST truyn li cho thế h nhiu
hay mt nhóm các du hiu di truyn- được gi là Gen. Nếu như mt trong hai tế bào sinh
dc mang mt gen mang bnh thì bnh đó được truyn cho thế h con cái đời sau.
S bit hóa NST v s lượng hay cht lượng người ta gi là Anomalous. Trong các bnh di
truyn NST thường gp mt s trường hp sau:
- Monochromasoma: Trong giai đon phân chia tế bào sinh dc (Meiose), hp t to
thành ch có 1n NST.
-Trisoma : sinh quái thai
Trong bnh lý di truyn có nhiu trường hp sinh ra bnh không phi do yếu t gen mà còn
do nhiu yếu t ngoi cnh tác động dn ti bnh lý di truyn cho thế h sau- trường hp này
người ta gi là "hiu ng bà m."
Hiu ng bà m (mother's effects) - trong thi k mang thai do các yếu t môi trường tác
đông như sau:
+ Yếu t dinh dưỡng: thc ăn thiếu mt trong nhiu cht như Iod, vitamin A, D đều
dn ti tình trng bnh lý thai nhi.
+ Hypocxia : Trong quá trình mang thai trong môi trường không khí thiếu dưỡng khí,
sinh ra mt s bnh lý như h môi hàm ếch...
+ Tác động ca virut: nhim LMLM ( virut LMLM) DT (dch tã)... trong thi k
mang thai thì sinh con thiếu ht chân tay hoc tha nhiu ngón...
+Tác động hóa hc: Trong thi k mang thai nếu con m nhim phi mt s cht độc
như kim loi nng Thy ngân, chì, selen...thì sinh ra nhiu hin tượng quái thai.
Do vy trong chăn nuôi thú y mun tránh khi nhng bnh v di truyn thì công tác chn
ging vô cùng quan trng. Chn ging trong chăn nuôi phi thông qua lý lc ông bà b m
ràng.
Yếu t th tng: Th tng là tp hp các tính di truyn mà được th hin ra bên ngoài thông
qua kiu hình, mà chu s tác động ca các yếu t môi trường bên ngoài.
Th tng là tp hp các đặc đim v sinh lý gia phu ca cơ th con vt mang tính di truyn,
được th hin tính thích nghi trong quá trình sng, luôn chu s tác động ca các yếu t
bên ngoài
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế 5
Phm Quang Trung Bài ging Thú y cơ bn
Các yếu t gây bnh lên cơ th con vt chu nh hưởng rt ln đến yếu t th tng- được gi
là cơ địa ca tng cá th.
Trong chăn nuôi để phát huy tính di truyn ca con vt thì không th b qua yếu t thích nghi
môi trường- tính đáp ng. Bi vy, khi chn ging cao sn nhp ni cn quan tâm đến các
yếu t môi trường bên ngoài như điu kin khí hu, chung tri, thc ăn nươc ung... để nâng
cao hiu qu chăn nuôi hn chế được bnh tt.
* Yếu t gây bnh bên ngoài:
-Yếu t vt lý: tác động ca nhit độ cao thp ( say nng cm nóng cm lnh), dòng
đin t trường âm thanh, phóng x... đều gây nên các tn thương cc b hay toàn thân sinh ra
-Yếu t cơ hc : Tác động ca các yếu t cơ hc lên cơ th gây chn thương chèn
ép... ví d: va đập gy ngã.
-Yếu t hóa hoc: Tác động ca các cht hóa hc lên cơ th gây tn thương, thay đổi
thành phn cu trúc ca tế bào. Tác dng ca các cht hóa hc ph thuc vào nng độ tính
cht ca các cht. Có nhng cht độc vi nng độ thp không nhng gây nên tn thương cc
b mà còn tn thương toàn thân và có th dn đến chết. Trong nông nghip vic s dng các
cht thuc bo v thc vt dn gây ng độc cho các loi vt nuôi.
Trong chăn nuôi, vic lên khu phn thc ăn cn chú ý độ sch v các cht độc t nm tiết ra,
nhim các cht thuc tr sâu....
- Yếu t vi sinh vt:
Đây là nhóm yếu t tác động nguy him nht gây nên nhng bnh him ngèo, gây thit hi
cho ngành chăn nuôi ln nht.
Yếu t VSV bao gm :
+ Tác động ca vi khun
+ Tác động ca virut
+ tác động ca KST
+ Tác động ca nm
3. Triu chng lâm sàng
Triu chng lâm sàng là các du hiu bnh lý được th hin ra bên ngoài mà bng các giác
quan con người có th nhìn thy được, s thy được, nn được, nghe được, ngi được.
Mi mt bnh có các triu chng lâm sàng đặc trưng, nhưng nó cũng có nhiu triu chng
lâm sàng chung.
Ví d : Triu chng viêm ca bt k mt bnh nào mt tác động nào gây viêm đều có chung
triu chng là : Sưng, nóng đỏ , đau.
Trong thú y người ta da vào triu chng lâm sàng để tìm ra nguyên nhân và có bin pháp
điu tr bnh kp thi.
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế 6
Phm Quang Trung Bài ging Thú y cơ bn
Có nhiu bnh cùng chung mt s triu chng lâm sàng, hay có nhng bnh do nhiu nguyên
nhân gây nên mà người ta chưa xác định nguyên nhân nào là th yếu nguyên nhân nào là ch
yếu, thì được gi là Hi chng lâm sàng.
d: hi chng tiêu chy. đây là triu chng lâm sàng ca nhiu bnh như: Ng độc thc
ăn, dch t, viêm rut...; Hi chng đốm đỏ l loét cá: Đây là triu chng lâm sàng th hin
ra bên ngoài ca cá chép, trm... có nhng đốm đỏ sau đó sinh ra l loét. Hi chng này cho
đến bây gi người ta vn chưa xác định được nguyên nhân nào là cơ bn. Tùy theo quan
đim ca tng nhà khoa hc. Nhưng ch yếu do mt s nguyên nhân như: Nhim khun
Vibrio, do virut, do nh hưởng ca yếu t môi trường, do tác động cơ hc...
Trong bnh hc thú y, triu chng lâm sàng mc độ nng nh, nó được th hin tính cht
và mc độ ca bnh.
Trong quá trình tiến trin ca bnh, để triu chng th hin ra bên ngoài rõ nét, thì bnh din
biến qua nhiu giai đon, mi giai đon được gi là mt khâu ca bnh. Các khâu xy ra
thường kế tiếp nhau, khâu sau tác động lên khâu trước và ngựợc li. Khâu trước là nguyên
nhân ca khâu sau, khâu sau là kết qu ca khâu trước, c như vy làm cho quá trình bnh lý
tr nên phc tp hơn. Quá trình này được gi là vòng xon bnh lý.
Ví d: Bnh đóng du ln mãn tính, Vi khun gây bnh tác dng gây nên viêm ni tâm mc,
viêm ni tâm mc gây sùi loét van tim, sùi loét van tim nh hưởng đến vòng tun hoàn máu,
gây cơ th thiếu oxy, cơ th thiếu oxy dn đến sc đề kháng kem, sc đề kháng kem to điu
kin cho vi khun gây bnh phát trin và c như vy làm cho tình trng bnh càng nng n
thêm.
- Phn ng bnh lý: Là phn ng ca mô bòa t chc cơ quan nào đó ca cơ th vi
tác nhân gây bnh vượt ra ngoài gii hn.
. Ví d: Khi b lnh, cơ th gim thi nhit tăng quá trình sn nhit. Đó là phn ng sinh lý.
Nhưng tác động ca lnh kéo dài, gây nên ri lon trung khu điu tiết nhit nên sinh ra st.
Như ng độc thc ăn nh gây nên phn ng nôn, đây là sinh lý nhưng mc độ tác động ca
độc t cao vượt quá ngưỡng thì gây nên triu chng bnh là nôn ma..
-Quá trình bnh, là mt phc hp gm nhiu phn ng bnh lý.
-Trng thái bnh, Là quá trình bnh chuyn biến chm, kéo dài thành c tt. Ví d lit
chi là trng thái bnh lý.
Triu chng lâm sàng bnh được th hin muôn màu muôn v, như thân nhit cao,tn s nhp
tim thay đổi, lượng nước tiu nhiu ít, màu sc nước tiu thay đổi...
Nm được triu chng lâm sàng bnh có mt ý nghĩa vô cùng to ln trong công tác phòng
chng bnh.
Triu chng lâm sàng có th chia ra triu chng khách quan và triu chng ch quan.
Đứng v mt lâm sàng thì triu chng được chia ra my loi sau:
+ Triu chng thường xuyên và không thường xuyên
+Triu chng quan trng và không quan trng
+ Triu chng đặc bit, triu chng ph biến.
Theo v trí xut hin triu chng xut hin trên cơ th mà chia ra triu chng toàn thân và
triu chng cc b.
Khoa Chăn nuôi Thú y ĐHNL-Huế 7