1
THỰC VẬT HC
Phân loi Thc vt Bc cao
Ngành Sinh học
HOÀNG Việt
Phòng thí nghiệm Thc vt
Khoa Sinh học CNSH, HCMUS, 2021
hviet@hcmus.edu.vn
Tên gọi…
Tên thường gọi = tên địa phương :
đa dng, nhiu, khác biệt
=> Thống nhất một tên gọi chung =
tên latin
Sắn = khoai mì
Manihot esculenta Crantz
Sắn = củ sắn = củ đu
Pachyrrhizus erosus (L.) Urban
Sắn Sắn = sắn dây
Pueraria lobata (Willd.) Ohwi
Phân loi học ?
Phân loại là một ngành khoa học về xác định tên
một đối tượng thực vật sắp xếp chúng theo một
trật tự thống nhất
n khoa học thật sự cần thiết bởi vì cùng một tên
thông thường có thể được dùng cho nhiều cây khác
nhau ở nhiều khu vực lãnh thổ khác nhau.
n Latin (tên khoa học) là ngôn ngữ được sử
dụng cho xếp hạng và phân loại khoa học và thống
nhất cho mọi quốc gia, mọi ngành khoa học, mọi
ngôn ngữ.
Khái niệm
Phân loi thc vt (taxonomy) : xác
định tên gọi của một taxon theo ICBN
(International Code of Botanical Nomenclature)
Taxonomy = taxis; “arrangement", “sắp
xếp”; và nomia; “method", “phương
pháp= “Phân loi học(hoặc “Khoa
học sắp xếp”)
Mục tiêu
Phân hng thc vt (classificaton)
nhóm và sắp xếp các sinh vt theo các
tên loi sinh học như chi, loài
Liên hệ tiến hóa => hệ thng học thc
vt (systematic) # phả hệ học thc vt
(phylogeny)
1 2
3 4
5 6
2
Phân loại thực vật tổ hợp (parataxonomy) : xác
định tên gọi của một taxon theo ICBN dựa trên
nhiều đặc điểm khác nhau như sinh thái, mùi
hương gỗ-lá cây…, chất tiết (nhựa-mủ-tinh dầu…),
cộng sinh với động vật (kiến, bướm…)
Hệ thống học Thực vật (plant systematics): phân
loại + phân hạng + phả hệ học (phylogeny)
Thut ngư
Hệ thng học (Systematics) khoa học
v s đa dng sinh học, bao gm khám
phá, tả, din gii v s đa dng sinh
học.
Phân loi (Taxonomy) khoa học v t
chc c thc vt thành các nhóm phân
loi. Khoa học v phân hng thc vt
sản phm t nhiên ca hệ thng học.
Xếp loi tư nhiên so vi nhân to
Nhân to (Artificial taxonomy) liên quan
đến vic xếp loi thc vt da trên các đặc
đim không nht thiết phn ánh các mối
quan hệ tiến a gi định của chng.
T nhiên (Phylogenetics) s xếp loi các
sinh vt da trên các đc đim gi v c
mối quan hệ tiến hóa. Mô hình xếp loi ph
hệ theo các cấp bc.
Nội dung nghiên cứu
Định danh (Identification)
Xếp loi (Classification)
Đnh danh
m kiếm tên của đối ng
nghiên cu đ tng đưc
đặt tên và xếp loi
Đặt cho đối ng nghiên cu một tên khoa học
chính xác
Vd: Oryza sativa L.
Xp loi
Sắp xếp thành nhóm: chi / họ / bộ / lp
vd. Oryza sativa
Bộ: Poales
Họ: Poaceae
Chi: Oryza
7 8
910
11 12
3
Phương pháp nghiên cu
1-Thc địa
Phng vấn
Quan sát
Ghi nh
Thu mẫu
Đối tưng
nghiên cu
Một mảng rng Bidoup-Ni Bà (Lâm Đng)
Nepenthes annamensis
Thu thp mẫu vt
Sinh viên khoa Sinh
nghiên cu thc địa ti
ni Langbian
Học tp ti vườn thc vt
2-Phòng thí nghiệm
Phân tích / xử lý mẫu
Định danh: tra khóa và so mẫu (khóa
phân loại và Flora)
Lưu trữ
Tho tp vin
Sô hóa
Dán mẫu
p mẫu
Sấy mẫu
13 14
15 16
17 18
4
Các c thc hiện chính
Kiến thc
Thu mẫu
Tiêu bản
Định danh
Phân ch
ng dng
Bộ sưu tp – ngân hàng giống – bảo tn
Đa dng sinh học
Nghiên cu hp chất thiên nhiên
Lịch sử nghiên cu
ARISTOTE (384-322 av. J. C.) là nhà tiên
phong v sinh học, đặc biệt là sắp xếp trình
t hệ thống thc vt. Ông đ sử dụng 2
thut ngữ : giống / chi loài đ mô tả
toàn bộ gii sinh vt. Mặc dù gii sinh vt
mà ông mô tả không liên quan chính xác vi
s phân loi hiện nay, nhưng ít ra đó là
bưc khởi đầu, cơ bản cho phân loi học
hiện đi.
Aristote đ tả các gii thiên nhiên bằng một chui liên tục,
bắt đầu vi những sinh vt đơn giản, ri kế đến các sinh vt
phc tp hơn tn cùng con người. S phân loi tiêu biu
của Aristote da trên nn tảng thc vt kiu mẫu, ảnh hưởng
rệt đến phân loi sinh học sau này.
T thời gian đó đến Trung c, các phân loi thc vt da trên
công dụng của thc vt, ch yếu thc phm, hương liệu,
dưc phm, độc chất,…
THÉOPHRASTUS (370-285 av. J.C.)
là một triết gia Hy Lp, là học trò của
Aristote.
Ông đưc gọi là «cha đẻ của thc
vt học». Ông thiết lp hệ thống phân loi
thành 4 nhóm ln : c, cây nh, cây bụi,
cây ln. Ông đ định danh đưc 500 cây,
nêu ra đưc một số khác biệt v hình thái
(tràng hoa, vị trí bầu non, kiu phát
hoa, ...) Tác phm của ông là tài liệu tham
khảo cho đến cuối thời kỳ Trung c.
PLINIUS (23-79) là nhà thiên
nhiên thời La M, ông viết một bộ
sách vĩ đi đặt tên là Historia
naturalis, gm 37 tp, trong đó 9
quyn v cây thuốc. Plinius hoàn
chỉnh vào thc vt học của
Théophratus bằng cách b sung
những thông tin của các tác giả La
M khác. Vi hơn 300 tên cây đưc
thêm vào
19 20
21 22
23 24
5
ALBERTUS MAGNUS (1193-
1280) là một triết gia. Ông đ mô tả
rất nhiu cây c trong tác phm De
Vegetalis.
Ông là người đầu tiên phân biệt Đơn
tử diệp Song tử diệp da trên cấu
trc thân cây. Theo ông, chc năng
sống quyết định hình thái của các cơ
quan, là đặc đim chính trong các
phân loi. Ông thiết lp một phương
pháp phân biệt các đơn vị phân loi
chỉ da trên một đặc đim này,
ngưc li vi những điu mà
Aristote và Théophrate trưc đây.
PHÂN LOẠI MỘT CÁCH KHOA HC: bắt
đầu t thế kỷ 16-17
S khám phá các lục địa mi mở ra cho các nhà t nhiên
học các ngun thc vt mi so vi các thc vt châu âu.
Thc vt học trở thành một ngành khoa học tru tưng.
S phát mình ra máy in đ gip ph biến thông tin và
kiến thc một cách d dàng hơn.
Nhu cầu v một s phân loi chính xác bởi vì con người
chỉ đặt tên cho những cây mi này theo những tiêu chí
riêng của họ hoặc các tiêu chí chung. Hơn nữa, phần ln
thời gian chng ta không quan sát chng trong môi
trường mà chng tn ti. Thc vt đưc sấy khô, bảo
quản, có khi vẽ li, đưc sử dụng làm mẫu vt tham
khảo. Phân tích bằng mắt vi s tr gip của kính lp,
thay thế việc tiếp xc, ngửi. S đa dng của hoa mà có
th thấy rõ da vào các thiết bị quang học, cho phép
phân biệt các cây rất giống nhau. Chng ta mô tả chính
xác hơn, đo đc.
Linné: người phát minh
ra danh pháp hiện đi
CARL VON LINN (1707-1778) là một giáo
thc vt học y khoa ti Đi học Uppsala
(Thụy Đin). Ông đưc xem cha đẻ của
phân loi học thc vt. Ông đ ra s sắp xếp
thc vt da trên quan sinh sản : 24 lp
tùy theo số lưng s kết hp của các nhụy
đc, tùy theo số lưng nhụy cái. Ông cũng
đ hiệu chỉnh tên khoa học gm 2 phần vi
tên giống tên loài theo quy tắc hiện đi.
Trong tác phm Species plantarum (1753),
ông đ đưa vào danh pháp hiện đi : các loài
đưc tả bằng 2 chữ latin: giống + loài
Carl Linnæus,
Carl von Linné
Ông cũng là tác giả của 3 bộ
sách bách khoa :
Systema natvrae (1753) gii thiệu
hệ thống phân loi cho 3 gii :
thiên nhiên, khoáng chất, thc vt
động vt
Genera plantarum (1737): tả
các chi thc vt
Species plantarum (1753) danh lục
tài liệu tham khảo đ định danh
thc vt giai đon này. Ông là tác
giả đầu tiên biên son bộ Thực vật
chí (Flora)
Bellis scapo nudo unifloro
Bellis sylvestris minor
Bellis perennis
Phân loi hiện đi
Bắt đầu t cuối thế kỷ XVIIIe, s khám phá
ra các liên nhiệt đi bán cầu đ mở ra
nhiu điu kiện tìm hiu cho các nhà t
nhiên học.
Trng cây trong nhà kính, các công cụ
nghiên cu chuyên sâu v giải phu
sinh thc vt
Sử dụng tối đa các đặc đim hình thái
25 26
27 28
29 30