
Ngành Ochrophyta
Lớp Phaeophyceae -Tảo nâu
Lưu Thị Thanh Nhàn
(lttnhan@hcmus.edu.vn)
Phòng thí nghiệm Thực vật
Bộ môn Sinh thái và Sinh học tiến hóa

• Trên thế giới: 240 chi, 1500 loài
• Tất cả các loài đều đa bào. Hình thái và cấu trúc của
tản thay đổi rất nhiều
• Sắc tố: diệp lục a và c; nhiều xantophil (fucoxanthin:
làm án diệp lục Rong có màu nâu)
•Vách chứa nhiều acid alginic; carrageenan, Fucoidin
• Lạp: có thể có hạch lạp nhưng không có tinh bột
• Chất dự trữ: hạt dầu, manitol, laminarin
•Hầu hết có trú quán ở biển
Đặc tính đại cương

• Bào tử hay giao tử có 2 chiên mao không giống
nhau: chiên mao trước có lông, chiên mao sau láng
• Hai chiên mao gắn ở hông và có 1 thể màu cam
giống nhỡn điểm
• Bào tử / giao tử được hình thành trong các tử
phòng, có 2 loại tử phòng:
– Tử phòng nhiều buồng: tế bào có n/2n NST → tế bào có
n/2n NST; tử phòng: bào tử phòng/giao tử phòng
– Tử phòng 1 buồng: có sự giảm nhiễm → bào tử 1 n/ giao
tử
Đặc tính đại cương

Chu trình phát triển và phân loại
• Sinh dục hữu tính: đồng hình, dị hình hay noãn
phối
• Chu trình phát triển: phân loại tảo nâu thành 3
nhóm:
– Nhóm Cyclosporae: chỉ có GTTV 2n, không có
luân phiên sinh kỳ
– Nhóm Isogeneratae: 2 sinh kỳ giống nhau
– Nhóm Heterogenerate: 2 sinh kỳ khác nhau

Nhóm Cyclosporae:
chỉ có GTTV 2n, k có luân phiên sinh kỳ
Rong Sargassum
• Mọc dựa biển, sóng mạnh
• Tản: bụi cao dính vào đá = đĩa
• Trục chính – trục phụ
– lá: có gân giữa, bìa nguyên / có răng
–phao: tròn, dài
– đế: trục đặc biệt mang các sinh huyệt
chứa các bộ phận sinh giao tử
• Biệt chu phân biệt rong ♂ và ♀
khi mang đế

