̉ ̣
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Th.S. Nguyễn Thị Bích Trâm Tram.ntb@ou.edu.vn
Ho Chi Minh City Open University
© 2011 by Faculty of Business Administration
MỤC TIÊU MÔN HỌC
Mô tả được cách thức tiến hành thương mại điện trong doanh nghiệp
Phân tích được đặc điểm và vai trò của những loại hình dịch vụ trong thương mại điện tử
Đánh giá được các mô hình thương mại điện tử
1/10/16 2
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
1/10/16 3
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1/10/16 4
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Diễn đàn học tập
1/10/16 ĐH Mở Tp HCM 5
Đánh giá môn học
1/10/16 6
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Chương 1 Tổng quan thương mại điện tử
1/10/16 7
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Khái niệm thương mại điện tử
• TMĐT (Electronic commerce - EC) là quá trình mua hoặc trao đổi sản phẩm, dịch vụ và thông tin trên các hệ thống điện tử như Internet và mạng máy tính.
8
1/10/16
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Kinh doanh điện tử
• Kinh doanh điện tử (Electronic business): thể hiện phạm vi rộng hơn của thương mại điện tử. Không chỉ là quá trình mua bán mà còn là dịch vụ khách hàng, kết nối đối tác kinh doanh, giao dịch điện tử
1/10/16 9
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
định nghĩa về mối quan hệ EC & EB
EC = EB
1/10/16 10
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Đặc trưng của TMĐT
̀
̣ ̣ ̣ ̣
TRI NH ĐÔ CÔNG NGHỆ
́Ư ́
́
M C ĐÔ SÔ HO A
́
PHU THUÔC ̀ƯƠ Ử ̣ I S DUNG NG
KHÔNG VĂN BAN̉
TÔ C ĐÔ NHANH
̣
1/10/16 11
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Lợi ích của TMĐT
1/10/16 12
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Lợi ích của TMĐT
1/10/16 13
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Khó khăn của TMĐT
1/10/16 14
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Khó khăn của TMĐT
1/10/16 15
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Sự khác biệt của TMĐT & TM truyền thống
Đặc trưng
Thương mại truyền thống
Thương mại điện tử
Sự mở rộng vật lý
Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu thêm nhiều địa điểm và không gian
Mở rộng cơ sở bán lẻ yêu cầu tăng công suất máy chủ và các phương tiện phân phối
Công nghệ
Công nghệ tự động hóa bán hàng như các hệ thống POS (Point of Sale)
- Các công nghệ tiền phương (Front-end) - Các công nghệ hậu phương (Back-end) - Các công nghệ “thông tin”
1/10/16 16
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Thương mại truyền thống
Thương mại điện tử
Đặc trưng Quan hệ khách hàng
- Quan hệ bền vững hơn nhờ tiếp xúc trực tiếp - Dễ dung hòa hơn trong các cuộc tranh cãi do tính hữu hình
- Kém bền vững hơn do tiếp xúc vô danh - Kém dung hòa hơn trong các cuộc tranh cãi do tính vô hình
Cạnh tranh
- Cạnh tranh địa phương - Ít đối thủ cạnh tranh hơn
- Cạnh tranh toàn cầu - Nhiều đối thủ cạnh tranh hơn
Cơ sở khách hàng
- Khách hàng thuộc khu vực địa phương - Không vô danh - Cần ít nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng
- Khách hàng thuộc khu vực rộng - Vô danh - Cần nhiều nguồn lực hơn để tăng tính trung thành của khách hàng
1/10/16 17
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Khác biệt về tiến trình mua bán
TM truyền thống TMĐT Tiến trình
1. Thu nhận thông tin
Trang web, catalogue trực tuyến Tạp chí, tờ rơi, catalogue giấy….
2. Mô tả hàng hoá Mẫu biểu điện tử, email… Thư & các mấu biểu in trên
giấy
Điện thoại, thư, fax…
3. Kiểm tra khả năng cung ứng & thoả thuận giá Email, web, EDI (electronic data interchange)…
4. Tạo đơn hàng Đơn hàng điện tử Đơn hàng trên giấy, in sẵn
5. Trao đổi thông tin Email, EDI Thư, fax, điện thoại…
6. Kiểm hàng tại kho Các mẫu biểu in sẵn, fax
Các mẫu biểu điện tử, EDI, email…
Phương tiện vận tải 7. Giao hàng
Giao hàng trực tuyến, phương tiện vận tải
Email, EDI Điện thoại, thư, fax… 8. Thông báo
Chứng từ trên giấy
18 9. Chứng từ 1/10/16 10. Thanh toán
Chứng từ điện tử ĐH Mở - Khoa Quản trị EDI, tiền điện tử, giao dịch kinh doanh ngân hàng Cheque, hối phiếu, tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng
Tác động của TMĐT
1/10/16 19
ĐH Mở - Khoa Quản trị kinh doanh
Chương 2 Mô hình kinh doanh trong TMĐT
Mô hình kinh doanh là gì?
• Một tập hợp các hoạt động dự kiến được thiết kế để đem đến lợi nhuận trong một thị trường nhất định (E-commerce 2013)
• Một mô hình kinh doanh mô tả tại sao một tổ chức được tạo ra, truyền tải và định vị giá trị trong một bối cảnh kinh tế, xã hội, văn hoá... (Wikipedia)
8 nhân tố chính của một mô hình kinh doanh thành công
Mục tiêu giá trị
• Là cách mà sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu khách hàng.
• Mục tiêu giá trị thương mại điện tử bao
gồm:
– Sự cá nhân hoá, cá biệt hoá của các sản
phẩm
– Giảm bớt chi phí tìm kiếm sản phẩm, so sánh
giá cả
– Sự thuận tiện trong giao dịch thông qua quá
trình quản lý phân phối sản phẩm.
Nguồn thu
• Là cách thức để doanh nghiệp có doanh thu, tạo ra lợi nhuận và có mức lợi nhuận trên vốn đầu tư lớn hơn các hình thức đầu tư khác.
Cơ hội thị trường
• Nhằm để chỉ tiềm năng thị trường của một doanh nghiệp và toàn bộ cơ hội tài chính tiềm năng mà doanh nghiệp có khả năng thu được từ thị trường đó.
• Cơ hội thị trường thực tế được hiểu là khoản doanh thu doanh nghiệp có khả năng thu được ở mỗi vị trí thị trường mà doanh nghiệp có thể giành được.
Môi trường cạnh tranh
• Nhằm nói đến phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp khác kinh doanh sản phẩm cùng loại trên cùng thị trường. Phân tích yếu tố này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định đầu tư
• Môi trường cạnh tranh bao gồm các nhân
tố như:
– Có bao nhiêu đối thủ cạnh tranh đang hoạt
động,
– Phạm vi hoạt động của các đối thủ,
– Thị phần của mỗi đối thủ,
– Lợi nhuận của các đối thủ,
– Mức giá của các đối thủ
Lợi thế cạnh tranh
• Là khả năng sản xuất một loại sản phẩm
có chất lượng cao hơn và/hoặc tung ra thị trường một sản phẩm có mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh
• Lợi thế cạnh tranh có thể là những điều kiện thuận lợi liên quan đến nhà cung ứng, người vận chuyển, nguồn lao động hoặc sự vượt trội về kinh nghiệm, tri thức hay sự trung thành của người lao động…
Chiến lược marketing
• Nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng. Lập kế hoạch thực hiện các hoạt động xúc tiến sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng
Cấu trúc tổ chức
• Các doanh nghiệp muốn phát triển bền
vững cần có một hệ thống tổ chức tốt đảm bảo thực thi có hiệu quả các kế hoạch và chiến lược kinh doanh. Một kế hoạch phát triển có tổ chức được hiểu là cách thức bố trí, sắp xếp và thực thi các công việc kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp
Đội ngũ quản lý
• Đội ngũ quản trị có tầm ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp, góp phần quyết định thành bại của doanh nghiệp thông qua:
– Chịu trách nhiệm xây dựng các mẫu công
việc trong doanh nghiệp
– Có thể đưa ra các quyết định thay đổi hoặc tái cấu trúc mô hình kinh doanh khi cần thiết
– Góp phần tạo sự tin tưởng chắc chắn đối với các nhà đầu tư bên ngoài và là lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp
– Là yếu tố quan trọng, cần thiết đối với các
mô hình kinh doanh mới
Mô hình kinh doanh trong TMĐT
32
Các mô hình kinh doanh B2C
Các mô hình kinh doanh B2B
Các mô hình kinh doanh khác
Chương 3 Khách hàng trực tuyến
Nội dung
Khách hàng trực tuyến
Đặc điểm khách hàng cá nhân
• Mua số lượng ít
• Mua cho sử dụng cá nhân
• Hành vi mua đơn giản
• Không chuyên nghiệp
•
Ít người tham gia vào quá trình mua hàng
Dễ so dánh SP
Lý do mua hàng trực tuyến
Nguồn: eMarketer, Inc., 2011a
Yếu tố Sản phẩm/Dịch vụ
Yếu tố cá nhân
Yếu tố môi trường
Mua lại
Dự định mua
Mua hàng
Hệ thống TMĐT
Yếu tố người bán
Yếu tố cá nhân
• Tuổi tác
• Giới tính
• Nghề nhiệp
• Lối sống
• Tâm lý
• Thói quen
• Kinh nghiệm
• Niềm tin
• Giá trị
• ….
Yếu tố môi trường
• Văn hoá
• Tôn giáo
• Chính trị
• Luật pháp
• Thông tin ảnh hưởng
Yếu tố sản phẩm/dịch vụ
• Giá cả
• Nhãn hiệu
• Chủng loại
• Chất lượng
• Tần suất mua hàng
Yếu tố người bán
• Uy tín thương hiệu
• Đáng tin cậy
• Chính sách bán hàng
• …
Các vai trò trong việc mua hàng
ĐH Mở Tp HCM 58 1/10/16
Tiến trình quyết định mua hàng
1/10/16 ĐH Mở Tp HCM 59
Nhận dạng nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các thay thế
Quyết định mua
Hành vi sau khi mua
Thị trường truyền thông Ngoại tuyến
• Chiêu thị • Thư trực
• Catalog • Báo • Nhân
tiếp
• Phương tiện truyền thông
• Nhóm tham khảo • Thăm
viên bán hàng • Thăm
• TV • Đài • Báo
cửa hàng • Đánh giá sản phẩm
• Phương tiện truyền thông
cửa hàng • Đánh giá
• Báo
• Bảo hành • Dịch vụ khách hàng • Bảo trì, sửa chữa • Nhóm KH
• Đặt
• Chiêu thị
• Cập nhật
Trực tuyến
trực tuyến • Mạng xã
Banner • Tổ chức sự kiện • Mạng xã
hội
trực tuyến • Giảm giá • Khuyến mại
• Công cụ tìm kiếm • Catalog trực tuyến • Thăm site • Email • Đánh giá
sản phẩm • Công cụ tìm kiếm • Catalog trực tuyến • Thăm site • Email • Mạng xã
hội • Cộng đồng người dùng
hội
của người
dùng
• Mạng XH
Khách hàng tổ chức
61
Đặc điểm khách hàng tổ chức
• Thường mua số lượng lớn
• Mua hàng để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh
doanh và sử dụng tập thể
• Có mối quan hệ chặt chẽ giữa người cung ứng
& khách hàng
• Là kết quả từ một nhóm người sau khi đã bàn
bạc thống nhất
• Người mua là người chuyên nghiệp
Thị trường tổchức
Thị trường tiêu dùng
Khách hàng
Các cá nhân/ người tiêu dùng. Số lượng khách hàng nhiều hơn, nhưng số lượng mua hàng nhỏ. Khách hàng tản mạn hơn.
Các tổ chức, doanh nghiệp. Số lượng khách hàng ít hơn, nhưng mua số lượng hàng hóa lớn hơn rất nhiều. Vềphương diện địa lý, các khách hàng tập trung hơn.
Mục tiêu mua
Mua đểsản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ khác.
Mua cho tiêu dùng cá nhân.
Nhu cầu
Trực tiếp Cầu co giãn nhiều đối với giá. Ít giao động hơn.
Có nguồn gốc cuối cùng là nhu cầu của người tiêu dùng. Cầu ít co giãn với giá trong ngắn hạn. Tuy vậy cầu có tính chất giao động cao.
Rất nhiều yếu tố phức tạp. Quyết định mua thường bị ảnh hưởng của nhiều thành viên của tổ chức.
Đơn giản hơn. Ít người tham gia vào quyết định mua hàng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
Cách mua hàng
Chuyên nghiệp và chính thống theo các chính sách và thủ tục định sẵn.
Không chuyên nghiệp, tùy thuộc từng cá nhân.
Quan hệgiữa
Quan hệrất chặt chẽ.
Quan hệlỏng lẻo hơn nhiều.
khách hàng và
Khách hàng thường mua hàng của những nhà
nhà cung cấp
cung cấp mua những sản phẩm của họ.
63
Nghiên cứu thị trường trực tuyến
Các phương pháp nghiên cứu thị trường trực tuyến
Thông tin trực tiếp
Quan sát khách hàng
• Nhật ký giao dịch (transaction log) dữ liệu của
các hoạt động sử dụng tại trang web của công ty
• Hành vi kích chuột (clickstream): theo dõi hành
vi của khách hàng trên Internet
• Web bugs: các tập tin đồ họa nhỏ nhúng vào trong các thư điện tử và các trang web truyền thông tin về người sử dụng và các phong trào của họ đến một máy chủ web
• Phần mềm gián điệp (spyware): phần mềm thu
thập thông tin người dùng qua một kết nối internet mà không cần kiến thức của người sử dụng
Lọc tương tác
• Là phương pháp nghiên cứu thị trường
trực tuyến bằng cách sử dụng dữ liệu dựa trên nghiên cứu hành vi, những sản phẩm, dịch vụ khách hàng sử dụng để đưa ra dự đoán, có thể được mở rộng đến các khách hàng khác với các đặc điểm tương tự
Drag picture to placeholder or click icon to add
Chương 4 Marketing trực tuyến
Nội dung
Marketing trực tuyến
Hoạt động tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng kết nối toàn cầu Internet
Nguồn: Wikipedia
Lợi ích từ Marketing trực tuyến
Hạn chế của Marketing trực tuyến
Dự đoán doanh thu quảng cáo trực tuyến trên toàn thế giới năm 2015
Nguồn: eMarketer
Chi phí quảng cáo qua Internet tại VN
Nguồn: eMarketer
Nguồn: Kantar Media
Các DN chi tiền nhiều nhất cho quảng cáo trực tuyến tại VN
Các hoạt động của marketing trực tuyến
Marketing qua công cụ tìm kiếm
Quảng cáo hiển thị web
Catalogue điện tử
Marketing qua Email
Marketing liên kết (Affiliate marketing)
• Tiếp thị liên kết là mô hình kinh doanh bằng
cách sử dụng cộng tác viên, môi giới.
• Người làm cộng tác viên giới thiệu khách hàng cho người bán và được hưởng hoa hồng trên mỗi hành động của khách hàng (click, điền thông tin vào form, đặt hàng, mua hàng,..).
Các phương thức Marketing liên kết • Paid per click: được nhận hoa hồng khi
ai đó nhấp chuột vào quảng cáo.
• Paid per action: được nhận hoa hồng dựa trên thao tác: điền form, đăng ký thành viên…
• Paid per sale: được nhận hoa hồng khi đơn đặt hàng được giao dịch thành công.
Quảng cáo tương tác (interactive advertising)
Marketing xã hội (Social marketing)
Marketing qua mạng xã hội
Marketing trên mạng xã hội
Mạng xã hội phổ biến tại Việt Nam
Marketing qua blog (Blog Marketing) • Là hình thức tiếp thị, quảng cáo, xuất bản nội dung trực tuyến cho thương hiệu, sản phẩm, website, sự kiện…thông qua công cụ blog.
• Thể hiện qua một số hình thức:
– Quảng cáo (banner, textlink);
– Bài viết PR
– Bài viết đánh giá(review).
Quảng cáo (banner, textlink)
Bài viết PR
Bài viết đánh giá (review)
Marketing qua blog
• Điểm mạnh:
• Điểm yếu:
• Là hình thức
• Phụ
marketing “mới lạ” tại việt nam
thuộc nhiều vào uy tín và tầm ảnh hưởng của tác giả, của blog.
• Khó kiểm soát rủi
• Nhắm đúng chủ đề và đối tượng quan tâm.
ro
• Hầu hết Blog đều chưa được bộ thông tin và truyền
• Có tính lan truyền (viral) cao nếu biết áp dụng đúng cách.
thông cấp phép
chính thức.
• Kênh tiếp thị ít tốn
kém, thích hợp cho
• Chưa có nhiều
các doanh nghiệp
Blog đi chuyên
vừa và nhỏ.
sâu về các mảng
Marketing lan truyền (Viral marketing) • Là kỹ thuật tiếp thị sử dụng các dịch vụ mạng xã hội và các công nghệ khác để sản xuất gia tăng nhận thức về thương hiệu hoặc để đạt được mục tiêu tiếp thị khác (chẳng hạn như doanh số bán sản phẩm) thông qua các tiến trình lan truyền tự nhân bản , tương tự như sự lây lan của virus. Có thể được gửi bằng lời nói hoặc tăng cường bởi ảnh hưởng của Internet và mạng di động.
Marketing qua thiết bị di động
• SMS
• MMS
• Gửi thông báo
• Tiếp thị dựa trên ứng
dụng
• Tiếp thị trong trò chơi
• QR codes
• …..
Các phương pháp xác định thị trường mục tiêu
Chương 5 Thanh toán trực tuyến
Th.S. Nguyễn Thị Bích Trâm Bichtrambmt@gmail.c om
nội dung
Giới thiệu về thanh toán
Tiền tệ – phương tiện biểu trưng cho giá trị – đã được sử dụng rất sớm trong lịch sử nhân loại
Tiền tệ điện tử
hệ thống thanh toán trực tuyến
•
Các loại thẻ thanh toán trực tuyến Loại thẻ điện tử có chứa các thông tin có thể sử dụng cho mục đích thanh toán
• Có 3 loại thẻ thanh toán cơ bản:
Các đối tượng có liên quan
Quy trình xử lý thẻ thanh toán trực tuyến
Người bán
Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán
Rủi ro khi sử dụng thẻ thanh toán
Ví điện tử (e-wallet)
• Là một dạng dịch vụ cho phép người dùng Internet lưu
trữ và sử dụng thông tin trong mua bán.
• Người dùng kết nối tài khoản ngân hàng & lưu số bằng lái, thẻ y tế, thẻ khách hàng, và các giấp tờ nhận dạng khác trong điện thoại. Những thông tin bảo mật này sẽ được chuyển đến bên tiếp nhận của cửa hàng thông qua thiết bị kết nối phạm vi gần NFC
Thẻ thông minh (smart card)
• Thẻ thông minh biểu hiện là một tấm thẻ nhựa, trên đó có gắn vi mạch điện tử (microchip) hoạt động nhờ một bộ vi xử lý; trên đó định nghĩa trước các hoạt động, lưu trữ thông tin; cho phép người sử dụng thêm, bớt hoặc truy cập các thông tin trên thẻ.
• Dung lượng thông tin lưu giữ gấp hơn 100 lần thẻ tín dụng bao gồm: số thẻ tín dụng, hồ sơ sức khoẻ cá nhân, bảo hiểm y tế, thông tin về cá nhân, tổ chức, hồ sơ công tác, bằng lái xe...
• Các loại thẻ thông minh:
– Thẻ tiếp xúc
– Thẻ phi tiếp xúc
Thanh toán qua trung gian
Các thức sử dụng paypal
Tiền điện tử (E-money)
• Tiền điện tử là tiền đã được số hóa, tức là tiền ở dạng
những bit số.
• Tiền điện tử (e-money hay còn được gọi là digital cash) là một hệ thống cho phép người sử dụng cho có thể thanh toán khi mua hàng hoặc sử dụng các dịch vụ nhờ truyền đi các con số từ máy tính này tới máy tính khác.
• Giống như serial trên tiền giấy, số serial của tiền điện tử
là duy nhất.
• Mỗi "tờ" tiền điện tử được phát hành bởi một ngân hàng
và được biểu diễn cho một lượng tiền thật nào đó.
• Tính chất đặc trưng của tiền điện tử cũng giống như
tiền giấy thật, nó vô danh và có thể sử dụng lại..
Ứng dụng của tiền điện tử
được Đang sử dụng phổ tại các biến quốc gia trên thế giới như: • Nhật Bản • Mỹ • Hàn Quốc • …
Hệ thống thanh toán chi phiếu điện tử • Được xây dựng trên nguyên tắc của hệ thống
thanh toán chi phiếu truyền thống.
•
Séc điện tử là một phiên bản có giá trị pháp lý đại diện cho một tấm chi phiếu giấy
•
Các thông tin cung cấp trên chi phiếu điện tử:
– Số tài khoản của người mua hàng
phiếu
– 9 ký tự để phân biệt ngân hàng ở cuối tấm chi
– Loại tài khoản ngân hàng: cá nhân, doanh nghiệp
– Tên chủ tài khoản
– Số tiền thanh toán
Lợi ích chi phiếu điện tử
Qui trình thanh toán chi phiếu điện tử
Hoá đơn điện tử (E-Bill)
• HĐĐT là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử.
• HĐĐT được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

