Giảng viên:PGS,TS. NGUYỄN HOÀNG PHƯƠNG
CHƯƠNG 5:
HỢP ĐỒNG VÀ CHỨNG TỪ VẬN TẢI
ĐA PHƯƠNG THỨC QUỐC TẾ
12/16/2024 209
NỘI DUNG
5.1. Định nghĩa về hợp đồng và chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế
5.1.1. Hợp đồng vận tải đa phương thức quốc tế
5.1.2. Chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế
5.2. Một số mẫu chứng từ vận tải đa phương thức quốc tế phổ biến
5.2.1. Negotiable FIATA multimodal transport bill of lading (FB/L) Vận
đơn vận tải đa phương thức của Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận
thể chuyển nhượng được
5.2.2. Combined transport bill of lading – Vận đơn vận tải kết hợp
5.2.3. FIATA Forwader Cargo Receipt hay FIATA Forwarder's Certificate of
Receipt (FIATA FCR) - Giấy chứng nhận nhận hàng của Liên đoàn quốc tế
các hiệp hội giao nhận
5.3. Quy định của Việt Nam về hợp đồng chứng từ vận tải đa phương
thức
5.3.1. Phát hành quốc tế
5.3.2. Phát hành nội địa
12/16/2024 210
5.1.1 Hợp đồng vận tải đa phương thức quốc tế
Khoản 5‘Điều 2‘Nghị định 87/2009/NĐ-CP‘về vận tải đa
phương thức
Bộ luật hàng hải 2005
12/16/2024 211
Chủ thể của hợp đồng bao gồm:
+ Người kinh doanh vận tải đa phương thức người tự mình hoặc
uỷ quyền cho người khác
+ Người gửi hàng người tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác
giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức
5.1.1 Hợp đồng vận tải đa phương thức quốc tế
Chủ thể của hợp đồng bao gồm:
+ Người kinh doanh vận tải đa phương thức người tự mình
hoặc uỷ quyền cho người khác giao kết hợp đồng vận tải đa phương
thức với người gửi hàng.
+ Người gửi hàng người tự nh hoặc uỷ quyền cho người
khác giao kết hợp đồng vận tải đa phương thức với người kinh
doanh vận tải đa phương thức.
12/16/2024 212
5.1.1 Hợp đồng vận tải đa phương thức quốc tế
Nội dung của hợp đồng:
Người kinh doanh vận tải đa phương thức đảm nhiệm vận
chuyển hàng hoá để thu tiền cước cho toàn bộ quá trình vận chuyển,
từ địa điểm nhận hàng đến địa điểm trả hàng cho người nhận hàng
bằng ít nhất hai phương thức vận tải, trong đó phải phương thức
vận tải bằng đường biển.
12/16/2024 213