VÒNG ĐỜI VÀ HỆ ThốNG TƯ DUY
Tổng quan về vòng đời
• Là "một loạt các giai đoạn hoặc thay đổi
• Định nghĩa này cho các sản phẩm, quá
trong cuộc sống của một sinh vật“
trình vật lý, hoặc các hệ thống.
Vòng đời của xe
Vòng đời của giấy báo
Cradle to
Grave Cradle
?Gate
Lược sử của kỹ thuật và môi trường
• 1900s thành l p chuyên ngành k thu t môi tr
• 1996 chuyển hướng của dòng chất thải đến một hố được chôn xa để tránh các vấn đề sức khỏe cục bộ, chẳng hạn như hệ thống cống thoát nước (Tarr)
ậ ậ ỹ ườ ứ ng chính th c
• 1980s Mô hình phòng ng a ô nhi m ho c còn g i là s n xu t s ch h n
ấ ạ ừ ễ ặ ả ọ ơ
Ủ ủ ố ị
ể ả ể ầ ữ ợ • 1987 y ban Brundtland c a Liên H p Qu c đ ngh "Phát tri n b n v ng ưở ng ề ệ ạ mà không nh h
ứ ứ ủ ủ ế ả ầ ề là phát tri n đáp ng các nhu c u c a hi n t đ n kh năng đáp ng nhu c u riêng c a các ". i ế ệ ươ th h t ng lai
Tư duy vòng đời
• Cho phép định lượng các tác động môi trường để bạn có thể ưu tiên, tập hợp các số liệu xung quanh và giảm nó một cách hiệu quả nhất.
• Có một mục tiêu để giảm thiểu tổng thể các tác động môi trường bất lợi của sản phẩm;
• Phân định ra, định tính và khi có thể,
• Xem xét sự thỏa hiệp giữa các khía cạnh môi trường và giữa các giai đoạn khác nhau của vòng đời sản phẩm.
định lượng các khía cạnh môi trường có ý nghĩa của sản phẩm;
Vòng đời sản phẩm có đơn giản?
• Sản phẩm đơn giản như kẹp
giấy mà còn có vòng đời phức tạp
• Tất cả những giai đoạn đều có vòng đời riêng của mình.
Phức tạp như xe hơi có vòng đời cực kì phức tạp
Hệ thống tư duy trong vòng đời
• Ranh giới là tập hợp con
của các hệ thống tổng thể mà chúng ta quan tâm để tập trung vào.
• Ranh giới hệ thống lựa chọn của chúng ta giúp định hình và xác định những phần thích hợp là chúng ta nên nghiên cứu
ứ ế ỗ
ở
Song quá trình nghiên c u quá ả lâu làm k t qu ờ i th i tr nên l
Kết quả đưa ra trái ngược với trực giác,tùy thuộc vào phương diện so sánh. Nhưng đã nêu rõ vai trò của LCA
ủ
Năm 1969, Coca Cola đánh giá ầ ờ ầ vòng đ i l n đ u ọ ự tiên cho l a ch n ự chai nh a hay th y tinh
02
04
01
03
05
Năm 1990, LCA ỹ i Mạ
cho xe ôtô t
Năm 1991, Hocking phân ấ tích ly gi y và ly nh a ự pholystyrene, ố chén g m và nh a...ự
Nếu không áp dụng tư duy vòng đời ?
California và các tiểu bang khác 199 0
Nếu không áp dụng tư duy vòng đời ?
• Để chuẩn bị và hỗ trợ để đưa ra quyết định về tác động môi trường và tính bền vững.
Số lượng
Chất lượng
• Sử dụng tư duy phân tích vòng đời là chuẩn bị và hỗ trợ cho các quyết định
Lợi ích đầu vào đầu ra của mô hình vòng đời • Trực giác của chúng ta là
không đủ trong việc đánh giá tác động xảy ra ở đâu thu thập dữ liệu và ước tính ảnh hưởng để xác định chính xác “điểm nóng”
• Sử dụng tư duy vòng đời để hỗ trợ phân tích “điểm nóng” giúp xác định nơi chúng ta cần tập trung sự chú ý và nỗ lực để cải thiện thiết kế kỹ thuật
Từ đầu vào, đầu ra đến các tác động
• Việc phát thải đủ số lượng hoặc xảy ra tại một địa điểm gần thực vật hoặc động vật (đặc biệt là con người) thì có khả năng đo lường được tác động môi trường
• Chúng ta không thể trực tiếp ước tính tác động nếu như
không được sử dụng hay phát thải
• Chúng ta thường nhìn vào số lượng các yếu tố đầu vào và đầu ra như là đại diện cho các tác động chính của chúng mà cần phải được ước tính một cách riêng biệt
ỉ ố
ụ
ộ
Ch s ví d cho các tác đ ng
ệ
ạ
M a Axit
ự
t nhiên li u hóa th ch ườ ng d a vào chi phí năng
ư ậ
• Do axit thâm nh p vào
ệ ạ C n ki ễ • D đo l ngượ
l
ượ
ạ ử ụ • Phân lo i s d ng năng l
ng tái
•
c.ướ ộ
ự
ng đ ng th c
ạ ạ t o và không tái t o
chu trình n ưở Ả nh h ủ ậ v t th y sinh
ổ
ố ẫ ườ
ế
ạ
ộ
ể • Khai thác, chuy n đ i và đ t d n ng
đ n các lo i tác đ ng môi tr
ế
ầ
ổ
m lên toàn c uBi n đ i khí
ườ ạ
ậ
i t o ra khí nhà kính
• Ch y u t • Tác đ ng đ n sinh v t
ầ ả Suy gi m t ng ozon ủ ế ừ CFC ế ộ trên trái đ tấ
ấ
ạ
• Ch y u là CO2, các ch t còn l
i
ị trên đ n v cacbon oxit
Ấ h uậ • Do con ng (GHGs) ủ ế ơ ộ
ụ ộ
ầ
• Tác đ ng toàn c u, không c c b
Vai trò của việc lựa chọn thiết kế
• Giúp xây dựng các khung làm việc cho
phép chúng ta xem xét các tác động của
việc quyết định và theo dõi kết quả
mong đợi của việc thiết kế (hoặc thiết kế
• Hai vật liệu có thể cung cấp cùng một mức
độ chức năng?
• Có bất kỳ tác động cho việc xử lý và tái sử
dụng các vật liệu?
• Các chi phí tương đối của hai chất liệu là gì,
cho cả sản xuất
lại) trong suốt vòng đời sản phẩm.
Tư duy vòng đời và đánh giá vòng đời không làm được • Tư duy vòng đời sẽ không đảm bảo một con đường phát triển bền
vững
• Tư duy vòng đời thì không phải là thuốc chữa bách bệnh mà có thể
chữa tất cả vấn đề của xã hội
• LCA không phải là một giải pháp mô hình duy nhất cho vấn đề năng
lượng phức tạp của chúng ta và các vấn đề môi trường
• Nó không phải là một thay thế cho phân tích rủi ro, đánh giá tác động
môi trường, quản lý môi trường, phân tích lợi ích chi phí, vv

