BÀI LUN
ĐỀ TÀI:
Kế hoch- PR cho dch
v xe ôm chuyên
nghip
MC LC
I. Gii thiu v dch v
1. Tng quan v dch v
2. Mc tiêu truyn thông marketing
II. Phân tích tình hình
1. Xác định vn đề
2. Môi trường vi mô
3. Môi trường vĩ
III. Chiến lược
1. Đối tượng nhn tin mc tiêu
2. Mc tiêu
3. Chiến lược thông đip
IV. Quy trình thc hin
1. Xác định nhân sách
2. Chiến lược phương tin
I. Gii thiu v dch v
1. Tng quan v dch v
Công ty Xe ôm chuyên nghip chuyên cung cp dch v vn chuyn chuyên nghip
bng xe máy trên địa bàn thành ph Hà Ni.
Dch v ct lõi: Vn chuyn hành khách và hành lý
Dch v b sung: Vn chuyn đồ, vn chuyn thư, bưu phm cho các công ty, dch
v ch đường, tư vn khách hàng …
Khách hàng mc tiêu ca công ty là đối tượng khách hàng vãng lai nhng nơi
công cng như bến tàu, bến xe, khách các khu vc đông dân cư …và khách hàng
định kì có nhu cu di chuyn thường xuyên như đưa đón con đi hc, đi làm ….
Thi gian phc v ca dch v là 24 gi / 7 ngày tr nhng ngày l, ngày Tết.
2. Mc tiêu marketing
a. Mc tiêu marketing
Dch v xe ôm chuyên nghip không phi là mt dch v mi nhưng hin nay nó
đang vp phi không ít khó khăn trong quá trình vn hành và phát trin. Điu này
không ch xut phát t cơ chế qun lý ca các t chc, ban ngành liên quan và
ngay chính ni b công ty mà còn xut phát t chính thái độ ca khách hàng mc
tiêu. Vì thế khi đi vào hot động chc chn công ty s gp phi không ít khó khăn.
Chiến dch marketing được đưa ra vi mc tiêu:
Trong vòng 6 tháng đầu sau khi chính thc đi vào hot động gia tăng s lượt
khách di chuyn trong tháng lên 9.000 lượt, đảm bo s lượng hp đồng
định kì kí kết đạt 150 – 200 hp đồng. Nhn được quyn kinh doanh dch v
20 bến xe trên địa bàn thành ph Hà Ni.
b. Mc tiêu truyn thông
Xem xét t mc tiêu marketing nhóm đưa ra mc tiêu dành cho truyn thông như
sau:
Đối tượng nhn tin mc tiêu: Nhng khách hàng bến tàu bến xe, nhng hc sinh
nm trong độ tui hc Tiu hc và THCS, nhng gia đình có thu nhp n định trên
5.000.000đ/ tháng và nhng t chc có liên quan như S GTVT, ch qun các bến
xe, nhân viên các bến xe và các t chc khác …
Đối vi đối tượng nhn tin mc tiêu là khách hàng:
Trong vòng 6 tháng k t ngày thành lp, đảm bo 20% đối tượng nhn tin mc
tiêu s dng th dch v và 5% tr thành khách hàng thường xuyên ca công ty
thông qua nhng vic s dng hiu qu nhng công c truyn thông như qung
cáo, PR , marketing trc tiếp và xúc tiến bán …
Đối vi đối tượng nhn tin mc tiêu là các t chc liên quan:
Trong vòng 3 tháng k t ngày đi vào hot động, nhn được s ng h hoàn toàn
ca các t chc có thm quyn liên quan trên địa bàn TP. Hà Ni. Đảm bo nhn
được quyn khai thác dch v 10 bến xe trên địa bàn TP. Hà Ni thông qua các
hot động PR.
Trong bn kế hoch này nhóm s ch tp trung vào đối tượng nhn tin mc tiêu là
khách hàng.
II. Phân tích tình hình
1. Xác định vn đề
Người dân Hà Ni hin nay vn còn rt định kiến đối vi dch v xe ôm, đặc bit
đối vi đối tượng khách hàng định kì, h chưa đủ tin tưởng để giao người thân
trong gia đình vào tay người l, nht là đối vi nhng gia đình có con trong độ tui
hc Tiu hc và THCS.
Theo điu tra ca nhóm ch có 1.59% s người được hi không h lo lng khi giao
con cái mình vào tay người l mt, tc là còn mt s lượng khá ln trong s khách
hàng mc tiêu vn còn chưa thc s tin tưởng vào dch v xe ôm chuyên nghip
đặc bit là dch v đưa đón định kì.
2. Môi trường vi mô
a. Ni b doanh nghip
Trong giai đon đầu công ty mi thành lp cn thu hút mt s lượng tay lái xe để
đào to tr thành nhân viên chính thc và chuyên nghip cho công ty, công ty
mun hướng ti đối tượng là người điu khin xe ôm t do nhm mc đích gim
cnh tranh và thu hút được ngun nhân lc lành ngh, gim chi phí đào to.
b. Khách hàng mc tiêu
Vi các h gia đình có con em trong độ tui đi hc nhiu hơn 1, các ông b bà m
rt vt v trong vic đưa đón con đến trường, đi hc thêm đúng gi khi va đi làm.